12 bài tập Tính bán kính đường tròn có lời giải
Đề thi

12 bài tập Tính bán kính đường tròn có lời giải

A
Admin
ToánLớp 996 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính bán kính R của đường tròn đi qua cả bốn đỉnh của hình vuông ABCD cạnh 3 cm.

R = \(3\sqrt 2 \) cm.

R = \(\frac{{3\sqrt 2 }}{2}\) cm.

R = 3 cm.

R = \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\) cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi O là giao hai đường chéo của hình vuông ABCD. Khi đó theo tính chất của hình vuông, ta có: OA = OB = OC = OD nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD, bán kính R = OA = \(\frac{{AC}}{2}\).

Xét tam giác ABC vuông cân tại B, ta có:

AC = \(\sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = 3\sqrt 2 \)

Suy ra OA = \(\frac{{AC}}{2} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).

Vậy bán kính của đường tròn là R = OA = \(\frac{{3\sqrt 2 }}{2}\) cm.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 15 cm, AC = 20 cm. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

R = 25.

R = \(\frac{{25}}{2}\).

R = 15.

R = 20.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì tam giác ABC vuông tại A nên tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm của cạnh huyền BC, ban kính R = \(\frac{{BC}}{2}\).

Theo định lí Pythagore ta có: BC = \(\sqrt {A{C^2} + A{B^2}} = 25\) nên bán kính R = \(\frac{{25}}{2}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5 cm; AC = 12 cm. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

R = 26.

R = 13.

R = \(\frac{{13}}{2}\).

R = 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì tam giác ABC vuông tại A nên tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm của cạnh huyền BC, ban kính R = \(\frac{{BC}}{2}\).

Theo định lí Pythagore ta có: BC = \(\sqrt {A{C^2} + A{B^2}} = 13\) nên bán kính R = \(\frac{{13}}{2}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 12 cm, BC = 5 cm. Tính bán kính đường tròn đi qua bốn đỉnh A, B, C, D.

R = 7,5 cm.

R = 13 cm.

R = 6 cm.

R = 6,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi I là giao điểm của hai đường chéo, ta có: IA = IB = IC = ID (vì BD = AC và I là trung điểm của mỗi đường).

Nên bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc đường tròn tâm I bán kính R = \(\frac{{AC}}{2}\).

Theo định lí Pythagore trong tam giác ABC ta có:

AC = \(\sqrt {B{C^2} + A{B^2}} = 13\) cm.

Do đó, R = \(\frac{{AC}}{2}\) = 6,5 cm.

Vậy bán kính cần tìm là R = 6,5 cm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 8 cm, BC = 6 cm. Tính bán kính đường tròn đi qua bốn đỉnh A, B, C, D.

R = 5 cm.

R = 10 cm.

R = 6 cm.

R = 2,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi I là giao điểm của hai đường chéo, ta có: IA = IB = IC = ID (vì DB = AC và I là trung điểm mỗi đường)

Nên bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc đường tròn tâm I bán kính R = \(\frac{{AC}}{2}\).

Theo định lí Pythagore trong tam giác vuông ABC, ta có:

AC = \(\sqrt {B{C^2} + A{B^2}} = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = 10\) nên R = \(\frac{{AC}}{2}\) = 5 cm.

Vậy bán kính cần tìm là R = 5 cm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn tâm O và đường thẳng d cắt đường tròn (O) tại hai điểm A và B sao cho AB = 4 cm và khoảng cách từ tâm O đến đường thẳng d là 1 cm. Tính bán kính đường tròn (O).

\(\sqrt 3 \)cm.

\(\sqrt 5 \) cm.

\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\) cm.

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác OAB có OA = OB = R nên tam giác OAB cân tại O.

Có OH vuông góc với AB tại H nên H là trung điểm của AB.

Xét tam giác HAO vuông tại H có OH = 1 cm và AH = \(\frac{{AB}}{2} = 2\) cm.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác HOA, ta có:

OA2 = OH2 + HA2 = 12 + 22 = 5

Suy ra OA = \(\sqrt 5 \) cm.

Vậy bán kính đường tròn là \(\sqrt 5 \) cm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC cạnh bằng 4 cm, các đường cao là BM và CN. Gọi D là trung điểm cạnh BC. Bán kính của đường tròn đi qua bốn điểm B, N, M, C là:

2 cm.

4 cm.

6 cm.

8 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác vuông BNC, có: ND = BD = DC = \(\frac{1}{2}BC\) (1).

Xét tam giác vuông BMC, có: MD = BD = DC = \(\frac{1}{2}BC\) (2).

Từ (1), (2) suy ra MD = ND = BD = DC = \(\frac{1}{2}BC\).

Nên bốn điểm M, N, B, C cùng thuộc một đường tròn tâm D bán kính

\(\frac{1}{2}BC\) = 2 cm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình cuông ABCD cạnh 4 cm. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, BC. Gọi E là giao điểm của CM và DN. Bán kính của đường tròn đi qua bốn điểm A, D, E, M là

R = 5 cm.

R = 10 cm.

R = \(2\sqrt 5 \) cm.

R = \(\sqrt 5 \) cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\widehat {CDN} = \widehat {ECN}\) (cùng phụ với \(\widehat {CNE}\)) nên \(\widehat {CNE} + \widehat {ECN} = \widehat {CNE} + \widehat {CDN} = 90^\circ \)

Suy ra \(\widehat {CEN} = 90^\circ \) do đó, CM ⊥ DN.

Gọi I là trung điểm của DM.

Xét tam giác vuông ADM có AI = ID = IM = \(\frac{{DM}}{2}\). Xét tam giá vuông DEM có EI = ID = IM = \(\frac{{DM}}{2}\) nên EI = ID = IM = IA = \(\frac{{DM}}{2}\).

Do đó bốn điểm A, D, E, M cùng thuộc đường tròn tâm I bán kính R = \(\frac{{DM}}{2}\).

Xét tam giác ADM vuông tại A có AD = 4 cm, AM = \(\frac{{AB}}{2}\) = 2 cm nên theo định lý Pythagore ta có:

DM = \(\sqrt {A{D^2} + A{M^2}} = \sqrt {{4^2} + {2^2}} = 2\sqrt 5 \).

Suy ra bán kính đường tròn đi qua 4 điểm A, D, E, M là

R = \(\frac{{DM}}{2} = \frac{{2\sqrt 5 }}{2} = \sqrt 5 \) cm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC cân ở A, đường cao AH = 2 cm, BC = 8 cm. Đường vuông góc với AC tại C cắt đường thẳng AH ở D. Tính đường kính của đường tròn đi qua các điểm A, B, C, D.

d = 8 cm.

d = 12 cm.

d = 10 cm..

d = 5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có tam giác ABC cân tại A có đường cao AH nên AH cũng là đường phân giác \(\widehat {CAD} = \widehat {DAB}\).

Suy ra ∆ACD = ∆ABD (c.g.c) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {ACD} = 90^\circ \).

Lấy I là trung điểm AD, Xét hai tam giác vuông ABD và ACD có:

IA = ID = IB = IC = \(\frac{{DA}}{2}\).

Nên I là điểm cách đều A, B, D, C hay A, B, D, C cùng nằm trên đường tròn tâm I đường kính AD.

Vì BC = 8 cm suy ra BH = 4 cm.

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác AHB, ta có:

AB = \(\sqrt {A{H^2} + B{H^2}} = \sqrt {{4^2} + {2^2}} = 2\sqrt 5 \).

Ta có ∆ABD đồng dạng với ∆HAB suy ra AB2 = AH.AD

hay AD = \(\frac{{A{B^2}}}{{AH}} = \frac{{20}}{2}\) = 10 cm.

Vậy đường kính cần tìm là 10 cm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều ABC. Biết rằng đường tròn (O; 4cm) đi qua ba đỉnh của tam giác. Tính diện tích tam giác ABC.

24 cm2.

\(24\sqrt 3 \) cm2.

12 cm2.

\(12\sqrt 3 \) cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tam giác ABC đều cạnh a có bán kính đường tròn ngoại tiếp (đường tròn đi qua ba đỉnh A, B, C là \(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Suy ra 3R = \(a\sqrt 3 \) hay a = \(R\sqrt 3 \) = \(4\sqrt 3 \) cm.

Mặt khác O là trọng tâm tam giác ABC và AH vừa là đường cao và đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh A.

Suy ra R = OA = \(\frac{2}{3}\)AH. Hay AH = \(\frac{3}{2}R = \frac{{3.4}}{2} = 6\) (cm).

Diện tích tam giác ABC là S = \(\frac{1}{2}.6.4\sqrt 3 = 12\sqrt 3 \) cm2.

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 8 cm. Chứng minh rằng ba điểm A, B, C cùng thuộc một đường tròn. Tính bán kính của đường tròn đó.

Xem đáp án

Media VietJack

Vì tam giác ABC vuông tại A nên tâm đường tròn đi qua 3 đỉnh A, B, C là trung điểm của cạnh huyền BC.

Suy ra A, B, C cùng thuộc một đường tròn bán kính \(\frac{{BC}}{2}\).

Gọi E là trung điểm của BC.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta có:

AB2 + AC2 = BC2

62 + 82 = BC2

Suy ra BC = 10 cm.

Suy ra bán kính đường tròn đi qua ba cạnh A, B, C là: \(\frac{{BC}}{2}\) = 5 cm.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD có E là giao điểm của hai đường chéo.

a) Chứng minh rằng có một đường tròn đi qua bốn điểm A, B, C, D. Xác định tâm đối xứng và hai trục đối xứng của đường tròn đó.

b) Tính bán kính của đường tròn đó nếu hình vuông có cạnh bằng 3 cm.

Xem đáp án

Media VietJack

a) Vì hình vuông ABCD có tâm E suy ra EA = EB = EC = ED.

Do đó, các điểm A, B, C và D cũng thuộc đường tròn tâm E.

Hai trục đối xứng của đường tròn là AC và BD.

b) Cạnh hình vuông bằng 3 cm nên áp dụng định lí Pythagore, ta có:

AC = \(\sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = 3\sqrt 2 \)

Suy ra EA = \(\frac{{AC}}{2} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).

Vậy bán kính của đường tròn là R = EA = \(\frac{{3\sqrt 2 }}{2}\) cm.