12 bài tập Chứng minh đẳng thức liên quan đến tỉ số lượng giác có lời giải
12 câu hỏi
Cho tam giác ABC có BC = a, AC = b, AB = c. Chứng minh rằng \(\sin \frac{A}{2} \le \frac{a}{{b + c}}\).
Hướng dẫn giải

Vẽ đường phân giác AD của tam giác ABC.
Theo tính chất đường phân giác của tam giác, ta có: \(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\).
Suy ra \(\frac{{BD}}{{AB}} = \frac{{BD + DC}}{{AB + AC}} = \frac{{BC}}{{AC + AC}}\).
Vậy \(\frac{{BD}}{{AB}} = \frac{a}{{b + c}}\).
Kẻ BI⊥AD (I ∈ AD), suy ra BI ≤ BD.
∆IAB có \(\widehat {AIB} = 90^\circ \).
Do đó, sin\(\widehat {BAI}\) = \(\frac{{BI}}{{AB}}\) hay \(\sin \frac{A}{2} \le \frac{a}{{b + c}}\).
Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, BC = a, AC = b, AB = c. Chứng minh rằng: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\).
Hướng dẫn giải

Vẽ AH⊥BC, H ∈ BC.
Vì trong tam giác HAB có \(\widehat H = 90^\circ \) nên sin B = \(\frac{{AH}}{{AB}}\).
Do trong tam giác AHC có \(\widehat H = 90^\circ \) nên sin C = \(\frac{{AH}}{{AC}}\).
Do đó, \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{b}{c}\) suy ra \(\frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\).
Tương tự, ta suy ra \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}}\).
Vậy \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\).
Cho tam giác ABC vuông tại A. Chứng minh rằng \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{\sin B}}{{\sin C}}\).
Hướng dẫn giải

Xét tam giác ABC vuông tại A, ta có:
sinB = \(\frac{{AC}}{{BC}}\); sinC = \(\frac{{AB}}{{BC}}\).
Do đó, \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{BC}}:\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{AC}}{{BA}}\) (đpcm).
Chọn hệ thức đúng được suy ra từ hệ thức cos2α + sin2α = 1 với 0° ≤ α ≤ 180°?
\({\cos ^2}\frac{\alpha }{2} + {\sin ^2}\frac{\alpha }{2} = \frac{1}{2}\).
\({\cos ^2}\frac{\alpha }{3} + {\sin ^2}\frac{\alpha }{3} = \frac{1}{3}\).
\({\cos ^2}\frac{\alpha }{4} + {\sin ^2}\frac{\alpha }{4} = \frac{1}{4}\).
\(5\left( {{{\cos }^2}\frac{\alpha }{5} + {{\sin }^2}\frac{\alpha }{5}} \right) = 5\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: cos2α + sin2α = 1 với 0° ≤ α ≤ 180° nên ta cũng có:
\({\cos ^2}\frac{\alpha }{5} + {\sin ^2}\frac{\alpha }{5}\) = 1.
Suy ra \(5\left( {{{\cos }^2}\frac{\alpha }{5} + {{\sin }^2}\frac{\alpha }{5}} \right) = 5\).
Cho tam giác ABC, tìm đẳng thức sai trong các đẳng thức sau.
sinA = sin(B + C).
tanA = tan(B + C).
cos\(\frac{A}{2}\) = sin\(\frac{{B + C}}{2}\) .
tanA = −tan(B + C).
Đáp án đúng là: B
Xét tam giác ABC, ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) nên \(\widehat A = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right)\)
hay \(\widehat B + \widehat C = 180^\circ - \widehat A\).
Do đó sin A = sin (180° − \(\widehat A\)) = sin (B + C).
Suy ra khẳng định A là đúng.
Lại có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) suy ra \(\frac{{\widehat A + \widehat B + \widehat C}}{2} = \frac{{180^\circ }}{2} = 90^\circ \).
Do đó: cos\(\frac{A}{2}\) = sin\(\frac{{B + C}}{2}\) (hai góc phụ nhau).
Suy ra khẳng định C là đúng.
Mặt khác tanA = −tan(180° − A) = −tan(B + C).
Suy ra khẳng định D là đúng.
Vậy chọn đáp án B.
Cho góc x với 0° < x < 90°. Trong các đẳng thức dưới đây, đẳng thức nào là đúng?
>
\(\frac{{1 + \cot x}}{{1 - \cot x}} = \frac{{\tan x + 1}}{{\tan x - 1}}\).
\(\frac{{1 + \cot x}}{{1 - \cot x}} = \frac{{\tan x}}{{\tan x - 1}}\).
\(\frac{{1 + \cot x}}{{1 - \cot x}} = \frac{{\tan x + 1}}{{\tan x}}\).
\(\frac{{1 + \cot x}}{{1 - \cot x}} = \frac{{{{\tan }^2}x + 1}}{{\tan x - 1}}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có: cotx = \(\frac{{\cos x}}{{\sin x}}\).
Do đó, ta có: \(\frac{{1 + \cot x}}{{1 - \cot x}} = \frac{{1 + \frac{{\cos x}}{{\sin x}}}}{{1 - \frac{{\cos x}}{{\sin x}}}} = \frac{{\frac{{\sin x + \cos x}}{{\sin x}}}}{{\frac{{\sin x - \cos x}}{{\sin x}}}} = \frac{{\sin x + \cos x}}{{\sin x - \cos x}} = \frac{{\frac{{\sin x}}{{\cos x}} + 1}}{{\frac{{\sin x}}{{\cos x}} - 1}}\)
Suy ra \(\frac{{1 + \cot x}}{{1 - \cot x}} = \frac{{\tan x + 1}}{{\tan x - 1}}\).
Với 0° ≤ x ≤ 180°, biểu thức (sinx + cosx)2 bằng
1.
1 + 2sinxcosx.
1 – 2sinxcosx.
0.
Đáp án đúng là: B
(sinx + cosx)2 = sin2x + 2sinxcosx + cos2x = 1 + 2sinxcosx.
Với 0° ≤ x ≤ 180°, đẳng thức nào dưới đây là đúng?
sin4x + cos4x = 1.
sin4x + cos4x = sin2x – cos2x.
sin4x + cos4x = 1 – 2sin2xcos2x.
sin4x + cos4x = 1 + 2sin2xcos2x.
Đáp án đúng là: C
Ta có: sin4x + cos4x = (sin2x)2 + 2sin2xcos2x + (cos2x)2 – 2sin2xcos2x
= (sin2x + cos2x)2 – 2sin2xcos2x
= 1 – 2sin2xcos2x.
Cho 0° ≤ x ≤ 180°, thu gọn đẳng thức (sin2x + cos2x)2 + (sin2x – cos2x)2 được
0.
2 – 2sin2xcos2x.
2 + 4sin2xcos2x.
2 – 4sin2xcos2x.
Đáp án đúng là: D
Ta có: (sin2x + cos2x)2 + (sin2x – cos2x)2
= 1 + sin4x + cos4x – 2sin2xcos2x
= 1 + (sin2x + cos2x)2 – 2sin2xcos2x – 2sin2xcos2x
= 2 – 4sin2xcos2x.
Biểu thức A = 1 – (sin6x + cos6x) bằng
3sin2xcos2x.
sin2x.
1 – 3sin2xcos2x.
2 + sin2x.
Đáp án đúng là: A
A = 1 – (sin6x + cos6x)
= 1 – (sin2x + cos2x)(sin4x – sin2xcos2x + cos4x)
= 1 – (sin4x – sin2xcos2x + cos4x)
= 1 – (sin2x + cos2x)2 + 3sin2xcos2x
= 3sin2xcos2x.
Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), \(\widehat C = \alpha < 45^\circ \), đường trung tuyến AM, đường cao AH, MA = MB = MC = a. Chứng minh rằng:
a) sin2α = 2sinαcosα;
b) 1 + cos2α = 2cos2α;
c) 1 – cos2α = 2sin2α.

a) Ta có: \(\widehat {AMH} = 2\alpha \).
Suy ra sin2α = \(\frac{{AH}}{{AM}} = \frac{{2AH}}{{2AM}} = \frac{{2AH}}{{BC}} = 2\frac{{AB.AC}}{{B{C^2}}} = 2\sin \alpha .\cos \alpha \).
b) 1 + cos2α = \(1 + \sin \widehat {AMH} = 1 + \frac{{HM}}{{AM}} = \frac{{HC}}{{AM}} = \frac{{2HC}}{{BC}} = 2.\frac{{A{C^2}}}{{B{C^2}}} = 2{\cos ^2}\alpha \).
c) 1 – cos2α = \(1 - \cos \widehat {AMH} = 1 - \frac{{HM}}{{AM}} = \frac{{HB}}{{AM}} = \frac{{2BH}}{{BC}} = 2.\frac{{A{B^2}}}{{B{C^2}}} = 2{\sin ^2}\alpha \).
Cho tam giác nhọn ABC hai đường cao AD và BE cắt nhau tại H. Biết \(\frac{{HD}}{{HA}} = \frac{1}{2}\). Chứng minh rằng tanB.tanC = 3.

Ta có: tanB = \(\frac{{AD}}{{BD}}\); tanC = \(\frac{{AD}}{{CD}}\) suy ra tanB.tanC = \(\frac{{A{D^2}}}{{CD.BD}}\) (1)
Có \(\widehat {HBD} = \widehat {CAD}\) (cùng phụ với \(\widehat {ACB}\)); \(\widehat {HDB} = \widehat {ADC}\) = 90°.
Do đó, ∆BDH và ∆ADC đồng dạng theo trường hợp góc góc.
Suy ra \(\frac{{DH}}{{DC}} = \frac{{BD}}{{AD}}\), do đó BD.DC = DH.AD (2).
Từ (1) và (2) suy ra tanB.tanC = \(\frac{{A{D^2}}}{{DH.AD}} = \frac{{AD}}{{DH}}\) (3).
Theo giả thiết \(\frac{{HD}}{{AH}} = \frac{1}{2}\) suy ra \(\frac{{HD}}{{AH + HD}} = \frac{1}{3}\) hay \(\frac{{HD}}{{AD}} = \frac{1}{3}\).
Suy ra AD = 3HD.
Thay vào (3), ta được: tanB.tanC = \(\frac{{3HD}}{{HD}}\) = 3.








