10 bài tập Xác định tham số để phương trình bậc hai thỏa mãn điều kiện về dấu của các nghiệm có lời giải
Đề thi

10 bài tập Xác định tham số để phương trình bậc hai thỏa mãn điều kiện về dấu của các nghiệm có lời giải

A
Admin
ToánLớp 957 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây luôn có hai nghiệm trái dấu với mọi tham số m?

x2 + 2(m + 1)x + m2 + 1 = 0.

x2 + 2(m +1)x + m2 – 1 = 0.

x2 + 2(m + 1)x + 1 = 0.

x2 + 2(m +1)x – m2 – 1 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình x2 + 2(m +1)x – m2 – 1 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có \(\frac{c}{a} = - {m^2} - 1.\)

Với mọi m, ta có: m2 ≥ 0, nên –m2 – 1 < 0, hay \(\frac{c}{a} < 0.\)

Vậy phương trình này có hai nghiệm trái dấu với mọi m.

>

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của m để phương trình x2 – 2(m – 3)x + 8 – 4m = 0 (với m là tham số) có hai nghiệm âm phân biệt là

m < 2 và m ≠ 1.

>

m < 3.

>

m < 2.

>

m > 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình x2 – 2(m – 3)x + 8 – 4m = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có:

∆' = [–(m – 3)]2 – 1.(8 – 4m) = m2 – 6m + 9 – 8 + 4m = m2 – 2m + 1 = (m – 1)2.

Để phương trình đã cho có hai nghiệm âm phân biệt thì \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\S < 0\\P > 0\end{array} \right.\) tức là \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {m - 1} \right)^2} > 0\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\2\left( {m - 3} \right) < 0\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\\8 - 4m > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\)>>

⦁ Giải (1):

(m – 1)2 > 0

(m – 1)2 ≠ 0

m – 1 ≠ 0

m ≠ 1.

⦁ Giải (2):

2(m – 3) < 0

m – 3 < 0

m < 3.

⦁ Giải (3):

8 – 4m > 0

– 4m > –8

m < 2.

Kết hợp 3 điều kiện, ta được: m < 2 và m ≠ 1.

Vậy ta chọn phương án A.

>>>>>

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số các giá trị nguyên của m để phương trình x2 – 6x + 2m + 1 = 0 (với m là tham số) có hai nghiệm dương phân biệt là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình x2 – 6x + 2m + 1 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có:

∆' = (–3)2 – 1.(2m + 1) = 9 – 2m – 1 = 8 – 2m.

Để phương trình đã cho có hai nghiệm dương phân biệt thì \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\S > 0\\P > 0\end{array} \right.\) tức là \(\left\{ \begin{array}{l}8 - 2m > 0\\6 > 0\\2m + 1 > 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l} - 2m > - 8\\2m > - 1\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m < 4\\m > - \frac{1}{2}\end{array} \right.\) nên \( - \frac{1}{2} < m < 4.\)

Mà m là số nguyên nên m ∈ {0; 1; 2; 3}.

Vậy có 4 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

>>

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình x2 + (3m – 1)x + m2 = 0 (với m là tham số). Giá trị nguyên dương nhỏ nhất của m để phương trình có hai nghiệm âm phân biệt là

m = 1.

m = 2.

m = 3.

m = 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình x2 + (3m – 1)x + m2 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có:

∆ = (3m – 1)2 – 4.1.m2 = 9m2 – 6m + 1 – 4m2 = 5m2 – 6m + 1.

Để phương trình đã cho có hai nghiệm âm phân biệt thì \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\S < 0\\P > 0\end{array} \right.\) tức là \(\left\{ \begin{array}{l}5{m^2} - 6m + 1 > 0\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\ - \left( {3m - 1} \right) < 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\\{m^2} > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\)>>

Giải (3):

m2 > 0

m≠ 0.

Giải (2):

–(3m – 1) < 0

3m – 1 > 0

\(m > \frac{1}{3}.\)

Giải (1):

5m2 – 6m + 1 > 0

(5m – 1)(m – 1) > 0

5m – 1 < 0 hoặc m – 1 > 0>

\(m < \frac{1}{5}\) hoặc m > 1.>

Kết hợp 3 điều kiện, ta được: m ≠ 0, \(m < \frac{1}{5}\) hoặc m > 1.>

Mà m là số nguyên nhỏ nhất nên m = 2.

Vậy ta chọn phương án B.

>

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của m để phương trình mx2 – 2(m – 2)x + 3(m – 2) = 0 (với m là tham số) có hai nghiệm phân biệt cùng dấu là

m < 0.

>

m > 1.

–1 < m < 0.

>

m > 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để phương trình mx2 – 2(m – 2)x + 3(m – 2) = 0 có hai nghiệm phân biệt cùng dấu thì \(\left\{ \begin{array}{l}a = m \ne 0\\\Delta ' > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\P > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

⦁ Giải (1): Với m ≠ 0, phương trình đã cho là phương trình bậc hai một ẩn có:

∆' = [–(m – 2)]2 – m.3(m – 2) = m2 – 4m + 4 – 3m2 + 6m

= –2m2 + 2m + 4 = –2(m2 – m – 2) = –(m – 2)(m + 1).

Ta có: ∆' > 0 thì

–(m – 2)(m + 1) > 0

(m – 2)(m + 1) < 0

m – 2 < 0 và m + 1 > 0 (do m – 2 < m + 1)

m < 2 và m > –1>

–1 < m < 2.

⦁ Giải (2):

P > 0

\(\frac{{3\left( {m - 2} \right)}}{m} > 0\)

m < 0 (do ở điều kiện (1), ta đã kết luận m – 2 < 0).

Kết hợp 3 điều kiện, ta được: –1 < m < 0.

Vậy ta chọn phương án C.

>>>>>>

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của m để phương trình 2x2 + (2m – 1)x + m – 1 = 0 (với m là tham số) có hai nghiệm bằng nhau về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu nhau là

m = 1.

m = –1.

m = \(\frac{1}{2}.\)

m = \( - \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình 2x2 + (2m – 1)x + m – 1 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn, có hai nghiệm trái dấu khi \(P = \frac{{m - 1}}{2} < 0,\) tức là m < 1.

Phương trình có hai nghiệm bằng nhau về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu nhau, tức chúng là số đối của nhau nên \(S = - \frac{{2m - 1}}{2} = 0,\) suy ra 2m – 1 = 0 nên \(m = \frac{1}{2}\) (thỏa mãn).

>

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình x2 – (m – 3)x – m + 2 = 0 (với m là tham số). Giá trị của m để phương trình trên có ít nhất một nghiệm không âm là

m > 2.

m ≥ 2.

m < 2.

>

m ≤ 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét phương trình x2 – (m – 3)x – m + 2 = 0 là phương trình bậc hai ẩn x có a = 1, b = – (m – 3), c = – m + 2.

Ta có: a – b + c = 1 – [– (m – 3)] + (–m + 2) = 1 + m – 3 – m + 2 = 0.

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm là: x1 = –1, x2 = m – 2.

Khi đó, để phương trình có ít nhất một nghiệm không âm thì x2 ≥ 0, tức là m – 2 ≥ 0, hay m ≥ 2.

Vậy ta chọn phương án B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình x2 + (m + 2)x – m – 4 = 0 (với m là tham số). Giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn x1 < 0 ≤ x2

m > –4.

m ≥ –4.

m < –4.

m ≤ –4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét phương trình x2 + (m + 2)x – m – 4 = 0 là phương trình bậc hai ẩn x có:

∆ = (m + 2)2 – 4.1.(– m – 4) = m2 + 4m + 4 + 4m + 16

   = m2 + 8m + 20 = (m + 4)2 + 4 > 0 với mọi m.

Do đó phương phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m.

Trường hợp 1. x2 = 0 thay vào phương trình đã cho ta được:                              

02 + (m + 2).0 – m – 4 = 0, suy ra m = –4.

Thay m = –4 vào phương trình đã cho ta được:

x2 + (–4 + 2)x – (–4) – 4 = 0

x2 – 2x = 0

x(x – 2) = 0

x = 0 hoặc x – 2 = 0

x = 0 hoặc x = 2.

Khi đó x1 = 2, x2 = 0 không thỏa mãn x1 < 0 ≤ x2.

Trường hợp 2. x1 < 0 < x2 thì x1x2 < 0 tức là \[\frac{{ - m - 4}}{1} < 0,\] suy ra m > –4.

Kết hợp hai trường hợp ta được m > –4.

Vậy ta chọn phương án A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình x4 – 6x2 + m = 0 (với m là tham số). Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình có 4 nghiệm phân biệt?

0.

3.

5.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét phương trình x4 – 6x2 + m = 0.

Đặt x2 = t (t ≥ 0) ta có phương trình t2 – 6t + m = 0 (với m là tham số) là phương trình bậc hai ẩn t có:

∆' = (–3)2 – m = 9 – m.

Phương trình x4 – 6x2 + m = 0 có 4 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình t2 – 6t + m = 0 có hai nghiệm dương t1, t2 phân biệt, tức là \[\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\{t_1} + {t_2} > 0\\{t_1}{t_2} > 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}9 - m > 0\\6 > 0\\m > 0\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}m < 9\\m > 0\end{array} \right.\] nên 0 < m < 9.

Mà m là số nguyên nên m ∈ {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8}.

Vậy có 8 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

>>

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình x2 – (2m – 3)x + m2 – 3m = 0 (với m là tham số). Giá trị của m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn 1 < x1 < x2 < 6 là

m < 6.

m > 4.

–4 ≤ m ≤ 6.

4 < m < 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét phương trình x2 – (2m – 3)x + m2 – 3m = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có:

∆ = [–(2m – 3)]2 – 4.1.(m2 – 3m) = 4m2 – 12m + 9 – 4m2 + 12m = 9 > 0 với mọi m.

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m.

Theo định lí Viète, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 3\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 3m\end{array} \right..\]

Ta có: 1 < x1 < x2 < 6 suy ra 1 < x1 + x2 < 12

Do đó 1 < 2m – 3 < 12

Nên 4 < 2m < 15

Suy ra \(2 < m < \frac{{15}}{2}.\)

Ta có: 1 < x1 < x2 < 6 suy ra x1 – 1 > 0 và x2 – 1 > 0

Do đó (x1 – 1)(x2 – 1) > 0

x1x2 – x1 – x2 + 1 > 0

x1x2 – (x1 + x2) + 1 > 0

m2 – 3m – (2m – 3) + 1 > 0

m2 – 5m + 4 > 0

(m – 1)(m – 4) > 0

m – 1 < 0 hoặc m – 4 > 0 (do m – 4 < m – 1)

m < 1 hoặc m > 4.

Ta có: 1 < x1 < x2 < 6 suy ra x1 – 6 < 0 và x2 – 6 < 0

Do đó (x1 – 6)(x2 – 6) > 0

x1x2 – 6(x1 – x2) + 36 > 0

m2 – 3m – 6(2m – 3) + 36 > 0

m2 – 3m – 12m + 18 + 36 > 0

m2 – 15m + 54 > 0

(m – 6)(m – 9) > 0

m – 6 < 0 hoặc m – 9 > 0 (do m – 9 < m – 6)

m < 6 hoặc m > 9.

Kết hợp 3 điều kiện, ta được: 4 < m < 6.

Vậy ta chọn phương án D.