10 bài tập Xác định tham số để phương trình bậc hai thỏa mãn điều kiện cho trước khác có lời giải
Đề thi

10 bài tập Xác định tham số để phương trình bậc hai thỏa mãn điều kiện cho trước khác có lời giải

A
Admin
ToánLớp 949 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình x2 + (2m + 1)x + 3m = 0 (với m là tham số) có hai nghiệm phân biệt, trong đó có một nghiệm là x1 = 3. Nghiệm còn lại là

\[{x_2} = \frac{4}{3}.\]

\[{x_2} = - \frac{4}{3}.\]

\[{x_2} = \frac{3}{4}.\]

\[{x_2} = - \frac{3}{4}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay x1 = 3 vào phương trình x2 + (2m + 1)x + 3m = 0, ta được:

32 + (2m + 1).3 + 3m = 0

9 + 6m + 3 + 3m = 0

9m = –12

\(m = \frac{{ - 4}}{3}.\)

Theo định lí Viète, ta có: \[{x_1}{x_2} = 3m = 3 \cdot \frac{{ - 4}}{3} = - 4.\]

Hay 3.x2 = –4 nên \[{x_2} = - \frac{4}{3}.\]

Vậy ta chọn phương án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của m để phương trình mx2 – 2(m + 1)x + m + 3 = 0 là phương trình bậc hai nhận x = –2 là nghiệm là

\(m = - \frac{7}{9}.\)

\(m = - \frac{7}{5}.\)

\(m = - \frac{7}{8}.\)

\(m = - \frac{7}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình mx2 – 2(m + 1)x + m + 3 = 0 là phương trình bậc hai khi m ≠ 0.

Thay x = –2 vào phương trình, ta được:

m.(–2)2 – 2.(m + 1).(–2) + m + 3 = 0

4m + 4m + 4 + m + 3 = 0

9m = –7

\(m = - \frac{7}{9}\) (thỏa mãn m ≠ 0).

Vậy ta chọn phương án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng phương trình x2 – 3mx + m = 0 (m là tham số) có hai nghiệm là –2 và a. Giá trị của a là

\( - \frac{2}{7}.\)

\(\frac{2}{7}.\)

\(\frac{4}{7}.\)

\( - \frac{4}{7}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì x = –2 là nghiệm của phương trình x2 – 3mx + m = 0 nên ta có:

(–2)2 – 3m.(–2) + m = 0

4 + 6m + m = 0

7m = –4

\(m = - \frac{4}{7}.\)

Theo định lí Viète, ta có: tích hai nghiệm của phương trình là \( - 2 \cdot a = m,\) suy ra \( - 2a = - \frac{4}{7},\) nên \(a = \frac{2}{7}.\)

Vậy ta chọn phương án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình x2 – mx + m – 2 = 0 (với m là tham số) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 7.\) Tổng các giá trị của m bằng

–4.

–2.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình x2 – mx + m – 2 = 0 là phương trình bậc hai ẩn x có:

∆ = (–m)2 – 4.1.(m – 2) = m2 – 4m + 8 = (m – 2)2 + 4 > 0 với mọi m.

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m.

Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m\\{x_1}{x_2} = m - 2\end{array} \right..\)

Theo bài, \(x_1^2 + x_2^2 = 7\)

(x1 + x2)2 – 2x1x2 = 7

m2 – 2.(m – 2) = 7

m2 – 2m + 4 = 7

m2 – 2m – 3 = 0

m = –1 hoặc m = 3.

Tổng các giá trị của m bằng (–1) + 3 = 2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình x2 – 2(m – 2)x + 2m – 5 = 0 (với m là tham số) có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn x1(1 – x2) + x2(1 – x1) < 4. Giá trị của m là

>

m < 0.

>

m > 1.

m > 2.

m < 3.

>

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình x2 – 2(m – 2)x + 2m – 5 = 0 là phương trình bậc hai ẩn x có:

∆' = [– (m – 2)]2 – 1.(2m – 5) = m2 – 4m + 4 – 2m + 5

= m2 – 6m + 9 = (m – 3)2 ≥ 0 với mọi m.

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm x1, x2 với mọi m.

Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m - 2} \right)\\{x_1}{x_2} = 2m - 5\end{array} \right..\)

Theo bài, x1(1 – x2) + x2(1 – x1) < 4

x1 – x1x2 + x2 – x1x2 < 4

(x1 + x2) – 2x1x2 < 4

2(m – 2) – 2.(2m – 5) < 4

2m – 4 – 4m + 10 < 4

–2m < –2

m > 1.

Vậy ta chọn phương án B.

>>>>>>

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của tham số m thì phương trình x2 + 2(m – 1)x – m = 0 có hai nghiệm x1, x2 sao cho biểu thức \(A = x_1^2 + x_2^2 - {x_1}{x_2}\) có giá trị nhỏ nhất?

\(m = \frac{{39}}{{16}}.\)

m = 1.

\(m = \frac{5}{8}.\)

Không có giá trị m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình x2 + 2(m – 1)x – m = 0 là phương trình bậc hai ẩn x, có:

∆' = (m – 1)2 – 1.(–m) = m2 – 2m + 1 + m

= m2 – m + 1 = \({\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0\) với mọi m.

Do đó phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2\left( {m - 1} \right)\\{x_1}{x_2} = - m\end{array} \right..\)

Khi đó,

\(A = x_1^2 + x_2^2 - {x_1}{x_2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3{x_1}{x_2}\)

= [–2(m – 1)]2 – 3.(–m)

= 4m2 – 8m + 4 + 3m

= 4m2 – 5m + 4

\[ = {\left( {2m} \right)^2} - 2 \cdot 2m \cdot \frac{5}{4} + {\left( {\frac{5}{4}} \right)^2} + \frac{{39}}{{16}}\]

\[ = {\left( {2m - \frac{5}{4}} \right)^2} + \frac{{39}}{{16}}\]

Với mọi m ta luôn có \[{\left( {2m - \frac{5}{4}} \right)^2} \ge 0,\] suy ra \[{\left( {2m - \frac{5}{4}} \right)^2} + \frac{{39}}{{16}} \ge \frac{{39}}{{16}}.\]

Do đó \(A \ge \frac{{39}}{{16}}.\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[{\left( {2m - \frac{5}{4}} \right)^2} = 0,\] hay \(2m - \frac{5}{4} = 0,\) nên \(m = \frac{5}{8}.\)

Vậy \(m = \frac{5}{8}\) thì biểu thức A đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{{39}}{{16}}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình x2 – 2(m + 1)x + 4m = 0 (với m là tham số). Có bao nhiêu giá trị của tham số m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 sao cho x1 = –3x2?

0.

1.

2.

Vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét phương trình x2 – 2(m + 1)x + 4m = 0 là phương trình bậc hai ẩn x có:

∆' = [–(m + 1)]2 – 1.4m = m2 + 2m + 1 – 4m

= m2 – 2m + 1 = (m – 1)2 ≥ 0 với mọi m.

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thì ∆' > 0, tức là (m – 1)2 > 0, nên (m – 1)2 ≠ 0, suy ra m ≠ 1.

Khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

\(x = \frac{{m + 1 + m - 1}}{1} = 2m;\,\,x = \frac{{m + 1 - \left( {m - 1} \right)}}{1} = 2.\)

Trường hợp 1. Xét x1 = 2m và x2 = 2, thay vào x1 = –3x2, ta được:

2m = –3.2, suy ra m = –3 (thỏa mãn).

Trường hợp 2. Xét x1 = 2 và x2 = 2m thay vào x1 = –3x2, ta được:

2 = –3.2m. suy ra \(m = - \frac{1}{3}\) (thỏa mãn).

Do đó \(m \in \left\{ { - 3; - \frac{1}{3}} \right\}.\)

Vậy có 2 giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình x2 – (2m – 1)x + m2 – 1 = 0 (với m là tham số). Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 sao cho (x1 – x2)2 = x1 – 3x2?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét phương trình x2 – (2m – 1)x + m2 – 1 = 0 là phương trình bậc hai ẩn x có:

∆ = [–(2m – 1)]2 – 4.1.(m2 – 1) = 4m2 – 4m + 1 – 4m2 + 4 = 5 – 4m.

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thì ∆ > 0, tức là 5 – 4m > 0, hay \[m < \frac{5}{4}.\]

Theo định lí Viète ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right..\)

Ta có (x1 – x2)2 = (x1 + x2)2 – 4x1x2

= (2m – 1)2 – 4.(m2 – 1)

= 4m2 – 4m + 1 – 4m2 + 4

= 5 – 4m.

Theo bài, (x1 – x2)2 = x1 – 3x2 nên x1 – 3x2 = 5 – 4m, suy ra x1 = 3x2 + 5 – 4m.

Thay vào (1), ta được:

3x2 + 5 – 4m + x2 = 2m – 1 hay 4x2 = 6m – 6 nên \({x_2} = \frac{{3m - 3}}{2}.\)

Từ đó ta có \[{x_1} = 3 \cdot \frac{{3m - 3}}{2} + 5 - 4m = \frac{{9m - 9}}{2} + \frac{{10 - 8m}}{2} = \frac{{m + 1}}{2}.\]

Thay \[{x_1} = \frac{{m + 1}}{2}\] và \({x_2} = \frac{{3m - 3}}{2}\) vào (2) ta được:

\(\frac{{m + 1}}{2} \cdot \frac{{3m - 3}}{2} = {m^2} - 1\)

3m2 – 3m + 3m – 3 = 4m2 – 4

m2 = 1

m = 1 hoặc m = –1 (thỏa mãn điều kiện).

Mà m là số nguyên dương, nên ta chọn m = 1.

Vậy chỉ có 1 giá trị nguyên dương của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

>

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình x2 – 2x + m – 3 = 0 (với m là tham số). Có bao nhiêu giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 sao cho \(x_1^2 + {x_1}{x_2} = 2{x_2} - 12?\)

0.

1.

2.

Vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét phương trình x2 – 2x + m – 3 = 0 là phương trình bậc hai ẩn x có:

∆' = (–1)2 – 1.(m – 3) = 1 – m + 3 = 4 – m.

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thì ∆' > 0, tức là 4 – m > 0, hay m < 4.

Theo định lí Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{x_1}{x_2} = m - 3\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right..\)

Do x1 là nghiệm của phương trình nên ta có:

\(x_1^2 - 2{x_1} + m - 3 = 0,\) suy ra \(x_1^2 = 2{x_1} - m + 3.\)

Thay \(x_1^2 = 2{x_1} - m + 3\) vào biểu thức \(x_1^2 + {x_1}{x_2} = 2{x_2} - 12,\) ta được:

2x1 – m + 3 + x1x2 = 2x2 – 12

2(x1 – x2) = –x1x2 + m – 15

2(x1 – x2) = –(m – 3) + m – 15

2(x1 – x2) = –12

x1 – x2 = –6

x1 = x2 – 6.

Thay x1 = x2 – 6 vào (1), ta được:

x2 – 6 + x2 = 2, hay 2x2 = 8, nên x2 = 4.

Suy ra x1 = x2 – 6 = 4 – 6 = –2.

Thay x1 = –2 và x2 = 4 vào (2), ta được:

–2.4 = m – 3, hay m – 3 = –8 nên m = –5 (thõa mãn).

Vậy có 1 giá trị của m là m = –5 thỏa mãn yêu cầu đề bài.

</>

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình x2 – 2mx + m – 1 = 0 (với m là tham số). Có bao nhiêu giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn \(\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} = 2?\)

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét phương trình x2 – 2mx + m – 1 = 0 là phương trình bậc hai ẩn x có:

\(\Delta ' = {\left( { - m} \right)^2} - 1 \cdot \left( {m - 1} \right) = {m^2} - m + 1 = {\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0\) với mọi m.

Khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m.

Theo định lí Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m\\{x_1}{x_2} = m - 1\end{array} \right..\)

⦁ Để tồn tại \(\sqrt {{x_1}} ,\,\,\sqrt {{x_2}} \) thì ta cần có \({x_1} \ge 0,\,\,{x_2} \ge 0\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} \ge 0\\{x_1}{x_2} \ge 0\end{array} \right.\)

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}2m \ge 0\\m - 1 \ge 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}m \ge 0\\m \ge 1\end{array} \right.\) nên m ≥ 1.

⦁ Với m ≥ 1, ta có:

\(\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} = 2\) nên \({\left( {\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} } \right)^2} = 4\) hay \({x_1} + {x_2} + 2\sqrt {{x_1}{x_2}} = 4\)

Suy ra:

\(2m + 2\sqrt {m - 1} = 4\)

\(2\sqrt {m - 1} = 4 - 2m\)

\(\sqrt {m - 1} = 2 - m\,\,\,\left( * \right)\)

Để giải được phương trình trên, ta bình phương hai vế, tuy nhiên cần điều kiện hai vế không âm, tức là 2 – m ≥ 0 hay m ≤ 2.

Kết hợp 2 điều kiện, ta được: 1 ≤ m ≤ 2.

Với 1 ≤ m ≤ 2, bình phương hai vế phương trình (*) ta được:

m – 1 = (2 – m)2

m – 1 = 4 – 4m + m2

m2 – 5m + 5 = 0 (**)

Phương trình (**) có ∆m = (–5)2 – 4.1.5 = 25 – 20 = 5 > 0.

Do đó phương trình (**) có hai nghiệm phân biệt là:

\[m = \frac{{5 + \sqrt 5 }}{2};\,\,m = \frac{{5 - \sqrt 5 }}{2}.\]

Kết hợp điều kiện 1 ≤ m ≤ 2, ta có \[m = \frac{{5 - \sqrt 5 }}{2}.\]

Vậy có 1 giá trị của m là \[m = \frac{{5 - \sqrt 5 }}{2}\] thỏa mãn yêu cầu đề bài.