10 bài tập Xác định tham số để phương trình bậc hai thỏa mãn điều kiện cho trước khác có lời giải
10 câu hỏi
Cho phương trình x2 + (2m + 1)x + 3m = 0 (với m là tham số) có hai nghiệm phân biệt, trong đó có một nghiệm là x1 = 3. Nghiệm còn lại là
\[{x_2} = \frac{4}{3}.\]
\[{x_2} = - \frac{4}{3}.\]
\[{x_2} = \frac{3}{4}.\]
\[{x_2} = - \frac{3}{4}.\]
Đáp án đúng là: B
Thay x1 = 3 vào phương trình x2 + (2m + 1)x + 3m = 0, ta được:
32 + (2m + 1).3 + 3m = 0
9 + 6m + 3 + 3m = 0
9m = –12
\(m = \frac{{ - 4}}{3}.\)
Theo định lí Viète, ta có: \[{x_1}{x_2} = 3m = 3 \cdot \frac{{ - 4}}{3} = - 4.\]
Hay 3.x2 = –4 nên \[{x_2} = - \frac{4}{3}.\]
Vậy ta chọn phương án B.
Giá trị của m để phương trình mx2 – 2(m + 1)x + m + 3 = 0 là phương trình bậc hai nhận x = –2 là nghiệm là
\(m = - \frac{7}{9}.\)
\(m = - \frac{7}{5}.\)
\(m = - \frac{7}{8}.\)
\(m = - \frac{7}{4}.\)
Đáp án đúng là: A
Phương trình mx2 – 2(m + 1)x + m + 3 = 0 là phương trình bậc hai khi m ≠ 0.
Thay x = –2 vào phương trình, ta được:
m.(–2)2 – 2.(m + 1).(–2) + m + 3 = 0
4m + 4m + 4 + m + 3 = 0
9m = –7
\(m = - \frac{7}{9}\) (thỏa mãn m ≠ 0).
Vậy ta chọn phương án A.
Biết rằng phương trình x2 – 3mx + m = 0 (m là tham số) có hai nghiệm là –2 và a. Giá trị của a là
\( - \frac{2}{7}.\)
\(\frac{2}{7}.\)
\(\frac{4}{7}.\)
\( - \frac{4}{7}.\)
Đáp án đúng là: B
Vì x = –2 là nghiệm của phương trình x2 – 3mx + m = 0 nên ta có:
(–2)2 – 3m.(–2) + m = 0
4 + 6m + m = 0
7m = –4
\(m = - \frac{4}{7}.\)
Theo định lí Viète, ta có: tích hai nghiệm của phương trình là \( - 2 \cdot a = m,\) suy ra \( - 2a = - \frac{4}{7},\) nên \(a = \frac{2}{7}.\)
Vậy ta chọn phương án B.
Cho phương trình x2 – mx + m – 2 = 0 (với m là tham số) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 7.\) Tổng các giá trị của m bằng
–4.
–2.
2.
4.
Đáp án đúng là: C
Phương trình x2 – mx + m – 2 = 0 là phương trình bậc hai ẩn x có:
∆ = (–m)2 – 4.1.(m – 2) = m2 – 4m + 8 = (m – 2)2 + 4 > 0 với mọi m.
Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m.
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m\\{x_1}{x_2} = m - 2\end{array} \right..\)
Theo bài, \(x_1^2 + x_2^2 = 7\)
(x1 + x2)2 – 2x1x2 = 7
m2 – 2.(m – 2) = 7
m2 – 2m + 4 = 7
m2 – 2m – 3 = 0
m = –1 hoặc m = 3.
Tổng các giá trị của m bằng (–1) + 3 = 2.
Cho phương trình x2 – 2(m – 2)x + 2m – 5 = 0 (với m là tham số) có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn x1(1 – x2) + x2(1 – x1) < 4. Giá trị của m là
>
m < 0.
>
m > 1.
m > 2.
m < 3.
>
Đáp án đúng là: B
Phương trình x2 – 2(m – 2)x + 2m – 5 = 0 là phương trình bậc hai ẩn x có:
∆' = [– (m – 2)]2 – 1.(2m – 5) = m2 – 4m + 4 – 2m + 5
= m2 – 6m + 9 = (m – 3)2 ≥ 0 với mọi m.
Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm x1, x2 với mọi m.
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m - 2} \right)\\{x_1}{x_2} = 2m - 5\end{array} \right..\)
Theo bài, x1(1 – x2) + x2(1 – x1) < 4
x1 – x1x2 + x2 – x1x2 < 4
(x1 + x2) – 2x1x2 < 4
2(m – 2) – 2.(2m – 5) < 4
2m – 4 – 4m + 10 < 4
–2m < –2
m > 1.
Vậy ta chọn phương án B.
>>>>>>
Với giá trị nào của tham số m thì phương trình x2 + 2(m – 1)x – m = 0 có hai nghiệm x1, x2 sao cho biểu thức \(A = x_1^2 + x_2^2 - {x_1}{x_2}\) có giá trị nhỏ nhất?
\(m = \frac{{39}}{{16}}.\)
m = 1.
\(m = \frac{5}{8}.\)
Không có giá trị m.
Đáp án đúng là: C
Phương trình x2 + 2(m – 1)x – m = 0 là phương trình bậc hai ẩn x, có:
∆' = (m – 1)2 – 1.(–m) = m2 – 2m + 1 + m
= m2 – m + 1 = \({\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0\) với mọi m.
Do đó phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2.
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2\left( {m - 1} \right)\\{x_1}{x_2} = - m\end{array} \right..\)
Khi đó,
\(A = x_1^2 + x_2^2 - {x_1}{x_2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3{x_1}{x_2}\)
= [–2(m – 1)]2 – 3.(–m)
= 4m2 – 8m + 4 + 3m
= 4m2 – 5m + 4
\[ = {\left( {2m} \right)^2} - 2 \cdot 2m \cdot \frac{5}{4} + {\left( {\frac{5}{4}} \right)^2} + \frac{{39}}{{16}}\]
\[ = {\left( {2m - \frac{5}{4}} \right)^2} + \frac{{39}}{{16}}\]
Với mọi m ta luôn có \[{\left( {2m - \frac{5}{4}} \right)^2} \ge 0,\] suy ra \[{\left( {2m - \frac{5}{4}} \right)^2} + \frac{{39}}{{16}} \ge \frac{{39}}{{16}}.\]
Do đó \(A \ge \frac{{39}}{{16}}.\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[{\left( {2m - \frac{5}{4}} \right)^2} = 0,\] hay \(2m - \frac{5}{4} = 0,\) nên \(m = \frac{5}{8}.\)
Vậy \(m = \frac{5}{8}\) thì biểu thức A đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{{39}}{{16}}.\)
Cho phương trình x2 – 2(m + 1)x + 4m = 0 (với m là tham số). Có bao nhiêu giá trị của tham số m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 sao cho x1 = –3x2?
0.
1.
2.
Vô số.
Đáp án đúng là: C
Xét phương trình x2 – 2(m + 1)x + 4m = 0 là phương trình bậc hai ẩn x có:
∆' = [–(m + 1)]2 – 1.4m = m2 + 2m + 1 – 4m
= m2 – 2m + 1 = (m – 1)2 ≥ 0 với mọi m.
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thì ∆' > 0, tức là (m – 1)2 > 0, nên (m – 1)2 ≠ 0, suy ra m ≠ 1.
Khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\(x = \frac{{m + 1 + m - 1}}{1} = 2m;\,\,x = \frac{{m + 1 - \left( {m - 1} \right)}}{1} = 2.\)
Trường hợp 1. Xét x1 = 2m và x2 = 2, thay vào x1 = –3x2, ta được:
2m = –3.2, suy ra m = –3 (thỏa mãn).
Trường hợp 2. Xét x1 = 2 và x2 = 2m thay vào x1 = –3x2, ta được:
2 = –3.2m. suy ra \(m = - \frac{1}{3}\) (thỏa mãn).
Do đó \(m \in \left\{ { - 3; - \frac{1}{3}} \right\}.\)
Vậy có 2 giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Cho phương trình x2 – (2m – 1)x + m2 – 1 = 0 (với m là tham số). Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 sao cho (x1 – x2)2 = x1 – 3x2?
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: B
Xét phương trình x2 – (2m – 1)x + m2 – 1 = 0 là phương trình bậc hai ẩn x có:
∆ = [–(2m – 1)]2 – 4.1.(m2 – 1) = 4m2 – 4m + 1 – 4m2 + 4 = 5 – 4m.
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thì ∆ > 0, tức là 5 – 4m > 0, hay \[m < \frac{5}{4}.\]
Theo định lí Viète ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right..\)
Ta có (x1 – x2)2 = (x1 + x2)2 – 4x1x2
= (2m – 1)2 – 4.(m2 – 1)
= 4m2 – 4m + 1 – 4m2 + 4
= 5 – 4m.
Theo bài, (x1 – x2)2 = x1 – 3x2 nên x1 – 3x2 = 5 – 4m, suy ra x1 = 3x2 + 5 – 4m.
Thay vào (1), ta được:
3x2 + 5 – 4m + x2 = 2m – 1 hay 4x2 = 6m – 6 nên \({x_2} = \frac{{3m - 3}}{2}.\)
Từ đó ta có \[{x_1} = 3 \cdot \frac{{3m - 3}}{2} + 5 - 4m = \frac{{9m - 9}}{2} + \frac{{10 - 8m}}{2} = \frac{{m + 1}}{2}.\]
Thay \[{x_1} = \frac{{m + 1}}{2}\] và \({x_2} = \frac{{3m - 3}}{2}\) vào (2) ta được:
\(\frac{{m + 1}}{2} \cdot \frac{{3m - 3}}{2} = {m^2} - 1\)
3m2 – 3m + 3m – 3 = 4m2 – 4
m2 = 1
m = 1 hoặc m = –1 (thỏa mãn điều kiện).
Mà m là số nguyên dương, nên ta chọn m = 1.
Vậy chỉ có 1 giá trị nguyên dương của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.
>
Cho phương trình x2 – 2x + m – 3 = 0 (với m là tham số). Có bao nhiêu giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 sao cho \(x_1^2 + {x_1}{x_2} = 2{x_2} - 12?\)
0.
1.
2.
Vô số.
Đáp án đúng là: B
Xét phương trình x2 – 2x + m – 3 = 0 là phương trình bậc hai ẩn x có:
∆' = (–1)2 – 1.(m – 3) = 1 – m + 3 = 4 – m.
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thì ∆' > 0, tức là 4 – m > 0, hay m < 4.
Theo định lí Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{x_1}{x_2} = m - 3\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right..\)
Do x1 là nghiệm của phương trình nên ta có:
\(x_1^2 - 2{x_1} + m - 3 = 0,\) suy ra \(x_1^2 = 2{x_1} - m + 3.\)
Thay \(x_1^2 = 2{x_1} - m + 3\) vào biểu thức \(x_1^2 + {x_1}{x_2} = 2{x_2} - 12,\) ta được:
2x1 – m + 3 + x1x2 = 2x2 – 12
2(x1 – x2) = –x1x2 + m – 15
2(x1 – x2) = –(m – 3) + m – 15
2(x1 – x2) = –12
x1 – x2 = –6
x1 = x2 – 6.
Thay x1 = x2 – 6 vào (1), ta được:
x2 – 6 + x2 = 2, hay 2x2 = 8, nên x2 = 4.
Suy ra x1 = x2 – 6 = 4 – 6 = –2.
Thay x1 = –2 và x2 = 4 vào (2), ta được:
–2.4 = m – 3, hay m – 3 = –8 nên m = –5 (thõa mãn).
Vậy có 1 giá trị của m là m = –5 thỏa mãn yêu cầu đề bài.
</>
Cho phương trình x2 – 2mx + m – 1 = 0 (với m là tham số). Có bao nhiêu giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn \(\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} = 2?\)
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: B
Xét phương trình x2 – 2mx + m – 1 = 0 là phương trình bậc hai ẩn x có:
\(\Delta ' = {\left( { - m} \right)^2} - 1 \cdot \left( {m - 1} \right) = {m^2} - m + 1 = {\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0\) với mọi m.
Khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m.
Theo định lí Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m\\{x_1}{x_2} = m - 1\end{array} \right..\)
⦁ Để tồn tại \(\sqrt {{x_1}} ,\,\,\sqrt {{x_2}} \) thì ta cần có \({x_1} \ge 0,\,\,{x_2} \ge 0\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} \ge 0\\{x_1}{x_2} \ge 0\end{array} \right.\)
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}2m \ge 0\\m - 1 \ge 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}m \ge 0\\m \ge 1\end{array} \right.\) nên m ≥ 1.
⦁ Với m ≥ 1, ta có:
\(\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} = 2\) nên \({\left( {\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} } \right)^2} = 4\) hay \({x_1} + {x_2} + 2\sqrt {{x_1}{x_2}} = 4\)
Suy ra:
\(2m + 2\sqrt {m - 1} = 4\)
\(2\sqrt {m - 1} = 4 - 2m\)
\(\sqrt {m - 1} = 2 - m\,\,\,\left( * \right)\)
Để giải được phương trình trên, ta bình phương hai vế, tuy nhiên cần điều kiện hai vế không âm, tức là 2 – m ≥ 0 hay m ≤ 2.
Kết hợp 2 điều kiện, ta được: 1 ≤ m ≤ 2.
Với 1 ≤ m ≤ 2, bình phương hai vế phương trình (*) ta được:
m – 1 = (2 – m)2
m – 1 = 4 – 4m + m2
m2 – 5m + 5 = 0 (**)
Phương trình (**) có ∆m = (–5)2 – 4.1.5 = 25 – 20 = 5 > 0.
Do đó phương trình (**) có hai nghiệm phân biệt là:
\[m = \frac{{5 + \sqrt 5 }}{2};\,\,m = \frac{{5 - \sqrt 5 }}{2}.\]
Kết hợp điều kiện 1 ≤ m ≤ 2, ta có \[m = \frac{{5 - \sqrt 5 }}{2}.\]
Vậy có 1 giá trị của m là \[m = \frac{{5 - \sqrt 5 }}{2}\] thỏa mãn yêu cầu đề bài.








