10 bài tập Xác định tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật, hình vuông có lời giải
Đề thi

10 bài tập Xác định tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật, hình vuông có lời giải

A
Admin
ToánLớp 978 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tâm của đường tròn ngoại tiếp hình vuông MNPQ là

giao điểm của MN và PQ.

giao điểm của MP và NQ.

giao điểm của NQ và PQ.

giao điểm của MP và MQ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tâm của đường tròn ngoại tiếp hình vuông MNPQ là giao điểm của hai đường chéo MP và NQ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD, biết đường chéo AC = 8cm.

\[R = 8\sqrt 2 \] cm.

R = 4 cm.

\[R = \frac{{8\sqrt 2 }}{2}\] cm.

\[R = \frac{{8\sqrt 3 }}{2}\] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bán kính R =

\[\frac{{AC}}{2} = 4\] cm.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD, biết đường chéo BD = \[6\sqrt 2 \] cm.

\[R = 3\sqrt 2 \] cm.

R = 6 cm.

R = 3 cm.

\[R = \frac{3}{{\sqrt 2 }}\] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD, biết đường chéo BD =   6 √ 2   cm. (ảnh 1)

Bán kính của đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật đó là:

\[R = \frac{{BD}}{2} = 3\sqrt 2 \] cm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD, biết đường chéo AC = \[5\sqrt 2 \] cm.

\[R = 5\sqrt 2 \] cm.

\[R = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\] cm.

R = 5 cm.

\[R = \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bán kính của đường tròn ngoại tiếp hình vuông đó là: \[R = \frac{{AC}}{2} = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\] cm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đường kính R của đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD có đường chéo \[7\sqrt 2 \] cm.

\[R = 7\sqrt 2 \] cm.

\[R = \frac{{7\sqrt 2 }}{2}\] cm.

R = 7 cm.

\[R = \frac{{7\sqrt 3 }}{2}\] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường kính của hình vuông có độ dài đường chéo là \[7\sqrt 2 \] cm là \[7\sqrt 2 \] cm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật GHIK gọi O là giao điểm của hai đường chéo. Câu nào sau đây là đúng?

Bốn điểm G; H; I; K cùng thuộc đường tròn tâm G.

Bốn điểm G; H; I; K cùng thuộc đường tròn tâm K.

Bốn điểm G; H; I; K cùng thuộc đường tròn tâm I.

Bốn điểm G; H; I; K cùng thuộc đường tròn tâm O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình chữ nhật GHIK có giao điểm hai đường chéo là O thì bốn điểm G; H; I; K cùng thuộc đường tròn ngoại tiếp tâm O do OG = OH = OI = OK.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tâm đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật có kích thước 3 cm và 4 cm là

giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật và cách mỗi đỉnh một khoảng bằng 3 cm.

giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật và cách mỗi đỉnh một khoảng bẳng 2,5 cm.

giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật và cách mỗi đỉnh một khoảng bằng 4 cm.

giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật và cách mỗi đỉnh một khoảng bằng 5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giả sử ta có hình chữ nhật ABCD với AB = 3 cm, BC = 4 cm.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC có:

AB2 + BC2 = AC2, suy ra AC2 = 25 hay AC = 5 cm.

Do đó, độ dài bán kính đường tròn ngoại tiếp của hình chữ nhật đó là:

R = \[\frac{{AC}}{2} = 2,5\] cm.

Vậy tâm đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật có kích thước 3 cm và 4 cm là giao điểm của hai đường chéo và cách mỗi đỉnh một khoảng bằng 2,5 cm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tâm đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD cạnh 5 cm là

điểm nằm trên cạnh AC và cách A một khoảng bằng 5 cm.

điểm nằm trên cạnh AC và cách A một khoảng bằng 2,5 cm.

điểm nằm trên cạnh AC và cách A một khoảng bằng \[5\sqrt 2 \] cm.

điểm nằm trên cạnh AC và cách A một khoảng bằng \[\frac{{5\sqrt 2 }}{2}\] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC, có:

AB2 + BC2 = AC2 hay AC2 = 50, do đó, AC = \[5\sqrt 2 \] cm.

Do đó, bán kính của đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD là: R = \[\frac{{AC}}{2} = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\] cm.

Vậy tâm đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD cạnh 5 cm là điểm nằm trên cạnh AC và cách A một khoảng bằng \[\frac{{5\sqrt 2 }}{2}\] cm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 12 cm, BC = 5 cm. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD

R = 7,5 cm.

R = 13 cm.

R = 6 cm.

R = 6,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC, có:

AB2 + BC2 = AC2 hay AC2 = 122 + 52 = 169 suy ra AC = 13 cm.

Do đó, bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD là: R = \[\frac{{AC}}{2} = 6,5\] cm.

Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD là R = 6,5 cm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD cạnh 3 cm.

\[R = 3\sqrt 2 \] cm.

\[R = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\] cm.

R = 3 cm.

\[R = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC, có:

AB2 + BC2 = AC2 nên AC2 = 32 + 32 = 18.

Do đó, AC = \[3\sqrt 2 \] cm.

Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD là: \[R = \frac{{AC}}{2} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\] cm.