10 bài tập Xác định số nghiệm của phương trình bậc hai và bài toán tìm tham số để phương trình bậc hai chứa tham số thỏa mãn yêu cầu về số nghiệm có lời giải
Đề thi

10 bài tập Xác định số nghiệm của phương trình bậc hai và bài toán tìm tham số để phương trình bậc hai chứa tham số thỏa mãn yêu cầu về số nghiệm có lời giải

A
Admin
ToánLớp 956 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây có hai nghiệm phân biệt?

x2 – x + 5 = 0.

x2 – 6x + 25 = 0.

–x2 – 6x – 9 = 0.

x2 – 9x – 11 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình x2 – x + 5 = 0 có ∆ = (–1)2 – 4.1.5 = –19 < 0 nên phương trình này vô nghiệm.

Phương trình x2 – 6x + 25 = 0 có ∆' = (–3)2 – 1.25 = –16 < 0 nên phương trình này vô nghiệm.

Phương trình –x2 – 6x – 9 = 0 có ∆' = (–3)2 – (–1).(–9) = 0 nên phương trình này có nghiệm kép.

Phương trình x2 – 9x – 11 = 0 có ∆ = (–9)2 – 4.1.(–11) = 125 > 0 nên phương trình này có hai nghiệm phân biệt.

Vậy ta chọn phương án D.

>>

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây có nghiệm kép?

–x2 – 4x + 4 = 0.

x2 – 4x – 4 = 0.

–x2 + 4x – 4 = 0.

–x2 + 4x + 4 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình –x2 – 4x + 4 = 0 có ∆' = (–2)2 – (–1).4 = 8 > 0 nên phương trình này có hai nghiệm phân biệt.

Phương trình x2 – 4x – 4 = 0 có ∆' = (–2)2 – 1.(–4) = 8 > 0 nên phương trình này có hai nghiệm phân biệt.

Phương trình –x2 + 4x – 4 = 0 có ∆' = 22 – (–1).(–4) = 0 nên phương trình này có nghiệm kép.

Phương trình –x2 + 4x + 4 = 0 có ∆' = 22 – (–1).4 = 8 > 0 nên phương trình này có hai nghiệm phân biệt.

Vậy ta chọn phương án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây vô nghiệm?

x2 – 5x + 4 = 0.

3x2 – 6x + 3 = 0.

3x2 – 12x + 4 = 0.

–3x2 + 8x – 9 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

⦁ Phương trình x2 – 5x + 4 = 0 có các hệ số a = 1, b = –5, c = 4.

Ta có ∆ = (–5)2 – 4.1.4 = 9 > 0, nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.

⦁ Phương trình 3x2 – 6x + 3 = 0 có các hệ số a = 3, b' = –3, c = 3.

Ta có ∆' = (–3)2 – 3.3 = 0, nên phương trình đã cho có nghiệm kép.

⦁ Phương trình 3x2 – 12x + 4 = 0 có các hệ số a = 3, b' = –6, c = 4.

Ta có ∆' = (–6)2 – 3.4 = 24 > 0, nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.

⦁ Phương trình –3x2 + 8x – 9 = 0 có các hệ số a = –3, b' = 4, c = –9.

Ta có ∆' = 42 – (–3).(–9) = –11 < 0, nên phương trình đã cho vô nghiệm.

Vậy ta chọn phương án D.

>

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình 5x2 – x – 1 = x2 – 4. Khẳng định nào sau đây là sai?

Phương trình đưa được về dạng phương trình bậc hai một ẩn.

Phương trình vô nghiệm.

Phương trình có ∆ = –13.

Phương trình đưa về dạng ax2 + bx + c = 0 với a = 4, b = –1, c = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình:

5x2 – x – 1 = x2 – 4

5x2 – x – 1 – x2 + 4 = 0

4x2 – x + 3 = 0.

Như vậy, phương trình đã cho đưa được về dạng phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) với a = 4, b = –1, c = 3.

Khi đó, ta có ∆ = (–1)2 – 4.4.3 = –47 < 0, nên phương trình đã cho vô nghiệm.

Vậy phương án C là khẳng định sai, ta chọn phương án C.

>

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có 1 giá trị nghiệm khi

∆ > 0.

∆' = 0.

∆' < 0.

>

∆ ≤ 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có 1 giá trị nghiệm khi ∆ = 0 hoặc ∆' = 0.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình x2 – (2m + 1)x + m = 0 với m là tham số. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Phương trình có nghiệm duy nhất với mọi m.

Phương trình luôn có nghiệm với mọi m.

Phương trình có nghiệm kép khi \(m = \frac{1}{2}.\)

Phương trình vô nghiệm khi \(m < \frac{1}{2}.\)

>

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình x2 – (2m + 1)x + m = 0 là phương trình bậc hai một ẩn, có:

∆ = [–(2m + 1)]2 – 4.1.m = 4m2 + 4m + 1 – 4m = 4m2 + 1.

Với mọi m ta luôn có m2 ≥ 0 nên 4m2 + 1 ≥ 1 > 0, hay ∆ > 0.

Do đó, với mọi m thì phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt, tức là luôn có nghiệm với mọi m.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của m để phương trình (m – 1)x2 + 3mx + 2m + 1 = 0 có nghiệm?

0.

1.

3.

Vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét phương trình: (m – 1)x2 + 3mx + 2m + 1 = 0. (1)

⦁ Nếu m = 1 thì phương trình (1) trở thành:

3x + 3 = 0, suy ra x = –1.

Như vậy, với m = 1 thì phương trình có nghiệm duy nhất x = –1. Trường hợp này thỏa mãn yêu cầu đề bài.

⦁ Nếu m ≠ 1 thì phương trình (1) là phương trình bậc hai một ẩn, có:

∆ = (3m)2 – 4.(m – 1)(2m + 1) = 9m2 – (8m2 – 4m – 4) = m2 + 4m + 4 = (m + 2)2.

Với mọi m, ta luôn có (m + 2)2 ≥ 0, hay ∆ ≥ 0.

Như vậy, với m ≠ 1, phương trình luôn có nghiệm.

Kết hợp hai trường hợp, ta có với mọi m thì phương trình đã cho luôn có nghiệm.

Vậy ta chọn phương án D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình (m – 1)x2 – 2(m – 4)x + m – 3 = 0 (với m là tham số). Có bao nhiêu giá trị của m là số nguyên tố có một chữ số để phương trình đã cho vô nghiệm?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét phương trình: (m – 1)x2 – 2(m – 4)x + m – 3 = 0 (1)

⦁ Nếu m = 1 thì phương trình (1) trở thành:

6x – 2 = 0, suy ra \(x = \frac{1}{3}.\)

Như vậy, với m = 1 thì phương trình có nghiệm duy nhất \(x = \frac{1}{3}.\) Trường hợp này không thỏa mãn yêu cầu đề bài.

⦁ Nếu m ≠ 1 thì phương trình (1) là phương trình bậc hai một ẩn, có:

∆' = [–(m – 4)]2 – (m – 1)(m – 3) = m2 – 8m + 16 – (m2 – 4m + 3) = 13 – 4m.

Trong trường hợp này, để phương trình (1) vô nghiệm thì ∆' < 0, tức là 13 – 4m < 0, suy ra \(m > \frac{{13}}{4}.\)>

Kết hợp với điều kiện m ≠ 1, ta được \(m > \frac{{13}}{4}.\)

Mà m là số nguyên tố có một chữ số nên m ∈ {5; 7}.

Vậy có 2 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình 2mx2 – 4(m – 1)x + 1 = 0 có một giá trị nghiệm?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét phương trình: 2mx2 – 4(m – 1)x + 1 = 0. (1)

⦁ Nếu m = 0 thì phương trình (1) trở thành:

4x + 1 = 0, suy ra \(x = - \frac{1}{4}.\)

Như vậy, với m = 0 thì phương trình có nghiệm duy nhất \(x = - \frac{1}{4}.\) Trường hợp này thỏa mãn yêu cầu đề bài.

⦁ Nếu m ≠ 0 thì phương trình (1) là phương trình bậc hai một ẩn, có:

∆' = [–2(m – 1)]2 – 2m.1 = 4m2 – 8m + 4 – 2m = 4m2 – 10m + 4.

Trong trường hợp này, để phương trình (1) có một giá trị nghiệm thì ∆' = 0, tức là 4m2 – 10m + 4 = 0 hay 2m2 – 5m + 2 = 0.

Giải phương trình:

2m2 – 5m + 2 = 0

2m2 – 4m – m + 2 = 0

2m(m – 2) – (m – 2) = 0

(m – 2)(2m – 1) = 0

m – 2 = 0 hoặc 2m – 1 = 0

m = 2 (thỏa mãn m ≠ 0) hoặc \(m = \frac{1}{2}\) (thỏa mãn m ≠ 0).

Kết hợp 2 trường hợp, ta có \(m \in \left\{ {0;\,\,2;\,\,\frac{1}{2}} \right\}.\)

Mà m là số nguyên nên m ∈ {0; 2}.

Vậy có 2 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu đề bài, ta chọn phương án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của m để phương trình (x2 – 3x + m)(x – 1) = 0 có ba nghiệm phân biệt?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình:

(x2 – 3x + m)(x – 1) = 0 (1)

x2 – 3x + m = 0 hoặc x – 1 = 0

x2 – 3x + m = 0 (2) hoặc x = 1.

Để phương trình (1) có ba nghiệm phân biệt thì phương trình (2) phải có hai nghiệm phân biệt khác 1, tức là phương trình (2) có ∆ > 0 và x = 1 không phải là nghiệm của phương trình (2).

⦁ Phương trình (2) có: ∆ = (–3)2 – 4.1.m = 9 – 4m.

Để ∆ > 0 thì 9 – 4m > 0, tức là \(m < \frac{9}{4}.\)

⦁ Để x = 1 không phải là nghiệm của phương trình (2) thì:

12 – 3.1 + m ≠ 0, tức là m ≠ 2.

Kết hợp hai điều kiện trên, ta được: \(m

Mà m là số nguyên dương nên m = 1.

Vậy chỉ có 1 giá trị m thỏa mãn yêu cầu đề bài, ta chọn phương án B.

>