10 bài tập Xác định hệ số a khi biết đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm M(x0; y0) có lời giải
Đề thi

10 bài tập Xác định hệ số a khi biết đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm M(x0; y0) có lời giải

A
Admin
ToánLớp 949 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hàm số nào sau đây đi qua điểm A(–3; 12)?

\(y = \frac{3}{4}{x^2}.\)

\(y = \frac{4}{3}{x^2}.\)

y = 4x2.

y = 3x2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi hàm số của đồ thị cần tìm có dạng y = ax2 (a ≠ 0).

Vì đồ thị của hàm số nào sau đây đi qua điểm A(–3; 12) nên ta có:

12 = a.(–3)2

12 = a.9

\(a = \frac{4}{3}\) (thỏa mãn).

Khi đó, ta có hàm số \(y = \frac{4}{3}{x^2}.\)

Vậy ta chọn phương án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị m > 0 để đồ thị hàm số y = (m2 – 2)x2 đi qua điểm A(1; 2) là

m = 1.

m = 2.

m = 3.

m = 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì đồ thị hàm số y = (m2 – 2)x2 đi qua điểm A(1; 2) nên ta có:

2 = (m2 – 2).12

2 = m2 – 2

m2 = 4

m = 2 (thỏa mãn m > 0) hoặc m = –2 (không thỏa mãn m > 0).

Vậy ta chọn phương án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(1; 3) thuộc đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0). Hỏi điểm nào dưới đây thuộc đồ thị hàm số đã cho?

A(2; 12).

B(–2; –12).

C(–3; 12).

D(3; 12).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì điểm A(1; 3) thuộc đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0) nên ta có:

3 = a.12

3 = a

a = 3 (thỏa mãn).

Khi đó, ta có hàm số y = 3x2.

⦁ Thay x = 2 vào hàm số y = 3x2, ta được: y = 3.22 = 12. Do đó điểm A(2; 12) thuộc đồ thị hàm số y = 3x2.

⦁ Thay x = –2 vào hàm số y = 3x2, ta được: y = 3.(–2)2 = 12 ≠ –12. Do đó điểm B(–2; –12) không thuộc đồ thị hàm số y = 3x2.

⦁ Thay x = –3 vào hàm số y = 3x2, ta được: y = 3.(–3)2 = 27 ≠ 12. Do đó điểm C(–3; 12) không thuộc đồ thị hàm số y = 3x2.

⦁ Thay x = 3 vào hàm số y = 3x2, ta được: y = 3.32 = 27 ≠ 12. Do đó điểm D(3; 12) không thuộc đồ thị hàm số y = 3x2.

Vậy ta chọn phương án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của m để đồ thị hàm số y = (–3m + 1)x2 đi qua điểm A(x; y) với (x; y) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 3y = - 2\\x - 2y = - 3\end{array} \right.\) là

\(m = \frac{1}{3}.\)

\(m = - \frac{1}{3}.\)

m = 3.

m = –3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sử dụng máy tính cầm tay, ta giải được hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 3y = - 2\\x - 2y = - 3\end{array} \right.\) có nghiệm là (1; 2). Như vậy ta có tọa độ điểm A là A(1; 2).

Do đồ thị hàm số y = (–3m + 1)x2 đi qua điểm A(1; 2) nên ta có:

2 = (–3m + 1).12

2 = –3m + 1

–3m = 1

\(m = - \frac{1}{3}.\)

Vậy \(m = - \frac{1}{3}\) là giá trị cần tìm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = ax2 (a ≠0) có đồ thị như hình vẽ sau:

Hệ số a của hàm số trên là

a = –2.

a = 2.

\(a = - \frac{1}{4}.\)

\(a = \frac{1}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát đồ thị, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠0) đi qua điểm (2; –1).

Thay x = 2 và y = –1 vào hàm số y = ax2 (a ≠0), ta được:

–1 = a.22

–1 = a.4

\(a = - \frac{1}{4}\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy ta chọn phương án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): y = ax2 (a ≠ 0) và đường thẳng (d): y = 5x – 4. Giá trị của a để đường thẳng (d) cắt (P) tại điểm có hoành độ bằng –2 là

\(a = \frac{7}{2}.\)

\(a = - \frac{7}{2}.\)

\(a = - \frac{1}{{98}}.\)

\(a = \frac{1}{{98}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay x = –2 vào hàm số y = 5x – 4, ta có: y = 5.(–2) – 4 = –14.

Như vậy, parabol (P) cắt đường thẳng (d): y = 5x – 4 tại điểm có tọa độ (–2; –14).

Do parabol (P): y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm (–2; –14) nên ta có:

–14 = a.(–2)2

–14 = a.4

\(a = - \frac{7}{2}.\)

Vậy ta chọn phương án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol \(\left( P \right):y = \sqrt {5m + 1} \cdot {x^2}\) và đường thẳng (d): y = 5x + 4. Giá trị của m để đường thẳng (d) cắt (P) tại điểm có tung độ bằng 9 là

m = 5.

m = 5.

m = 15.

m = 16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện: \(m > - \frac{1}{5}.\)

Thay y = 9 vào hàm số y = 5x + 4, ta được:

9 = 5x + 4, suy ra 5x = 5 nên x = 1.

Như vậy, parabol (P) cắt đường thẳng (d): y = 5x + 4 tại điểm có tọa độ (1; 9).

Do parabol \(\left( P \right):y = \sqrt {5m + 1} \cdot {x^2}\) đi qua điểm (1; 9) nên ta có:

\(9 = \sqrt {5m + 1} \cdot {1^2}\)

\(9 = \sqrt {5m + 1} \)

5m + 1 = 81

5m = 80

m = 16 (thỏa mãn).

Vậy ta chọn phương án D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số y = (m2 + 3m – 3)x2 (với m2 + 3m – 3 ≠ 0). Tổng các giá trị của m biết đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm A(1; 1) là

1.

–1.

–3.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đồ thị hàm số y = (m2 + 3m – 3)x2 đi qua điểm A(1; 1) nên ta có:

1 = (m2 + 3m – 3).12

1 = m2 + 3m – 3 (thỏa mãn m2 + 3m – 3 ≠ 0)

m2 + 3m – 4 = 0

m2 – m + 4m – 4 = 0

m(m – 1) + 4(m – 1) = 0

(m – 1)(m + 4) = 0

m – 1 = 0 hoặc m + 4 = 0

m = 1 hoặc m = –4.

Khi đó, tổng các giá trị của m là: 1 + (–4) = –3.

Vậy ta chọn phương án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm (–2; –4). Tổng bình phương hoành độ của các điểm trên parabol (P) (khác gốc tọa độ) cách đều hai trục tọa độ là

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do parabol (P): y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm (–2; –4) nên ta có:

–4 = a.(–2)2

–4 = a.4

a = –1 (thỏa mãn).

Khi đó, ta có hàm số (P): y = –x2.

Gọi A(x0; y0) là điểm thuộc (P): y = –x2 mà cách đều hai trục tọa độ.

Ta có: \({y_0} = - x_0^2\) và d(A; Ox) = |y0|; d(A; Oy) = |x0|.

Do đó: |y0| = |x0|

Hay \(\left| { - x_0^2} \right| = \left| {{x_0}} \right|\)

\(\left| {x_0^2} \right| - \left| {{x_0}} \right| = 0\)

|x0|(|x0| – 1) = 0

|x0| = 0 hoặc |x0| – 1 = 0

x0 = 0 hoặc |x0| = 1

x0 = 0 (loại) hoặc x0 = 1 hoặc x0 = –1.

Như vậy, hoành độ các điểm cần tìm là x = 1 và x = –1.

Tổng bình phương các hoành độ đó là: 12 + (–1)2 = 1 + 1 = 2.

Vậy ta chọn phương án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol \(\left( P \right):y = \left( {\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4}} \right){x^2}\) và đường thẳng (d): y = 3x – 5. Biết đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại một điểm có tung độ bằng 1. Hoành độ giao điểm còn lại của đường thẳng (d) và parabol (P) là

2.

–10.

8.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện \(m \ge - \frac{4}{3}\) và \(m \ne - \frac{5}{{16}}.\)

Thay y = 1 vào hàm số y = 3x – 5, ta được: y = 3.1 – 5 = –2.

Như vậy, parabol (P) cắt đường thẳng (d): y = 3x – 5 tại điểm có tọa độ (2; 1).

Thay x = 2, y = 1 vào hàm số \(y = \left( {\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4}} \right){x^2},\) ta được:

\(1 = \left( {\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4}} \right) \cdot {2^2}\)

\(1 = \left( {\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4}} \right) \cdot 4\)

\(\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4} = \frac{1}{4}\)

\(\sqrt {3m + 4} = 2\)

3m + 4 = 4

3m = 0

m = 0 (thỏa mãn).

Khi đó, ta có \(\left( P \right):y = \frac{1}{4}{x^2}.\)

Gọi (x0; y0) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P).

Khi đó ta có y0 = 3x0 – 5 và \({y_0} = \frac{1}{4}x_0^2.\)

Suy ra \(\frac{1}{4}x_0^2 = 3{x_0} - 5\) hay \(x_0^2 - 12{x_0} + 20 = 0\).

Giải phương trình:

\(x_0^2 - 12{x_0} + 20 = 0\)

\(x_0^2 - 2{x_0} - 10{x_0} + 20 = 0\)

x0(x0 – 2) – 10(x0 – 2) = 0

(x0 – 2)(x0 – 10) = 0

x0 – 2 = 0 hoặc x0 – 10 = 0

x0 = 2 hoặc x0 = 10.

Vậy hoành độ giao điểm còn lại của đường thẳng (d) và parabol (P) là 10.