10 bài tập Ứng dụng thực tế của đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0) có lời giải
10 câu hỏi
Công thức \(E = \frac{1}{2}m{v^2}\) (J) được dùng để tính động năng của một vật có khối lượng m (kg) khi chuyển động với vận tốc v (m/s). Giả sử có một quả bóng có khối lượng 1,5 kg đang bay với vận tốc 8 m/s thì động năng của quả bóng đó là
12 J.
24 J.
48J.
96 J.
Đáp án đúng là: C
Động năng của quả bóng được nói đến ở bài toán chính là giá trị của hàm số \(E = \frac{1}{2}m{v^2}\) tại m = 1,5 kg và v = 8 m/s.
Vậy động năng của quả bóng đó là: \(E = \frac{1}{2} \cdot 1,5 \cdot {8^2} = 48\) (J).
Một vật rơi tự do ở độ cao so với mặt đất 400 (m). Quãng đường chuyển động s (m) của vật rơi tự do phụ thuộc vào thời gian t (giây) theo công thức s = 4t2. Sau khi vật rơi được 3 giây thì vật cách mặt đất bao nhiêu mét?
24 m.
36 m.
364 m.
376 m.
Đáp án đúng là: C
Sau khi rơi được 3 giây thì quãng đường chuyển động của vật là: s = 4.32 = 36 (m).
Vậy lúc đó, vật còn cách mặt đất là: 400 – 36 = 364 (m).
Một vật rơi tự do ở độ cao so với mặt đất 400 (m). Quãng đường chuyển động s (m) của vật rơi tự do phụ thuộc vào thời gian t (giây) theo công thức s = 4t2. Thời gian để vật chuyển động được quãng đường 100 m là
3,5 giây.
4 giây.
5 giây.
6 giây.
Đáp án đúng là: C
Thay s = 100 vào s = 4t2, ta được:
100 = 4.t2
t2 = 25
Suy ra t = 5 (do t > 0).
Vậy thời gian để vật chuyển động hết quãng đường 100 m là 5 giây.
Một vật rơi tự do ở độ cao so với mặt đất 400 (m). Quãng đường chuyển động s (m) của vật rơi tự do phụ thuộc vào thời gian t (giây) theo công thức s = 4t2. Mất bao lâu để vật chạm đất?
5 giây.
7 giây.
9 giây.
10 giây.
Đáp án đúng là: D
Vật chạm đất khi quãng đường chuyển động là 400 m.
Thay s = 400 vào s = 4t2, ta được:
400 = 4.t2
t2 = 100
Suy ra t = 10 (do t > 0).
Vậy mất 10 giây để vật chạm đất khi rơi tự do từ độ cao 400 m.
Một khách du lịch chơi trò Bungee từ tháp Macao với độ cao 234 mét so với mặt đất. Quãng đường chuyển động S (đơn vị tính bằng mét) của người rơi phụ thuộc vào thời gian t (đơn vị tính bằng giây) được cho bởi công thức: \(S = \frac{{13}}{2}{t^2}.\) Sau khoảng thời gian bao lâu thì du khách cách mặt đất 71,5 mét?
3,3 giây.
4,5 giây.
5 giây.
6 giây.
Đáp án đúng là: C
Khi du khách cách mặt đất 71,5 mét thì người đó đã rơi được quãng đường là:
S = 234 – 71,5 = 162,5 (m).
Thay S = 162,5 vào \(S = \frac{{13}}{2}{t^2},\) ta được:
\(162,5 = \frac{{13}}{2}{t^2},\) suy ra t2 = 25 nên t = 5 (do t > 0).
Vậy sau 5 giây thì du khách cách mặt đất 71,5 mét.
Lực F (N) của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ v (m/s) của gió theo công thức F = av2 (a là một hằng số). Biết rằng khi tốc độ gió là 2 m/s thì lực tác động lên cánh buồm của con thuyền bằng 120 N. Hàm số biểu thị lực tác động lên cánh buồm của con thuyền là
F = 20v2.
F = 30v2.
40v2.
50v2.
Đáp án đúng là: B
Thay v = 2 và F = 120 vào công thức F = av2, ta được:
120 = a.22
120 = a.4
a = 30.
Vậy hàm số biểu thị lực tác động lên cánh buồm của con thuyền là F = 30v2.
Lực F (N) của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ v (m/s) của gió theo công thức F = av2 (a là một hằng số). Biết rằng khi tốc độ gió là 2 m/s thì lực tác động lên cánh buồm của con thuyền bằng 120 N. Khi tốc độ của gió là 10 m/s thì lực tác động lên cánh buồm của con thuyền là
400 N.
600 N.
2000 N.
3000 N.
Đáp án đúng là: D
Thay v = 2 và F = 120 vào công thức F = av2, ta được:
120 = a.22
120 = a.4
a = 30.
Do đó, hàm số biểu thị lực tác động lên cánh buồm của con thuyền là F = 30v2.
Thay v = 10 vào hàm số F = 30v2, ta được:
F = 30.102 = 3 000 (N).
Vậy tốc độ của gió là 10 m/s thì lực tác động lên cánh buồm của con thuyền là 3 000 N.
Lực F (N) của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ v (m/s) của gió theo công thức F = av2 (a là một hằng số). Biết rằng khi tốc độ gió là 2 m/s thì lực tác động lên cánh buồm của con thuyền bằng 120 N. Cánh buồm của con thuyền chỉ chịu được lực tác động tối đa là 12 000 N. Khi đó, con thuyền có thể ra khơi khi tốc độ gió không vượt quá
60 km/h.
70 km/h.
72 km/h.
75 km/h.
Đáp án đúng là: C
Thay v = 2 và F = 120 vào công thức F = av2, ta được:
120 = a.22
120 = a.4
a = 30.
Do đó, hàm số biểu thị lực tác động lên cánh buồm của con thuyền là F = 30v2.
Theo bài, cánh buồm của con thuyền chỉ chịu được lực tác động tối đa là 12 000 N nên ta có bất phương trình: F ≤ 12 000 hay 30v2 ≤ 12 000.
Giải bất phương trình:
30v2 ≤ 12 000
v2 ≤ 400
v2 – 400 ≤ 0
(v + 20)(v – 20) ≤ 0
v – 20 ≤ 0 (do v + 20 > 0).
0 < v ≤ 20.
Như vậy, con thuyền có thể ra khơi khi tốc độ gió không vượt quá 20 m/s = 72 km/h.
>
Một xe đẩy xếp các thùng hàng thành một khối hàng hình hộp chữ nhật có chiều rộng là 2,4 m muốn đi qua một cái cổng hình parabol (đồ thị của hàm số (P): y = ax2 (a ≠ 0)). Biết khoảng cách giữa hai cổng là 4 m, khoảng cách từ đỉnh cổng tới mỗi chân cổng là \(2\sqrt 5 \) m (bỏ qua độ dày của cổng). Hỏi chiều cao của khối hàng không vượt quá bao nhiêu mét để có thể đi qua cổng (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)?
2,4 m.
2,5 m.
2,6 m.
2,7 m.
Đáp án đúng là: B
Ta mô hình hóa bài toán trên như hình vẽ sau:

Trong đó OH = 4 m, OB = \(2\sqrt 5 \) m và MN = PQ = 2,4 m.
Khi đó, \(PH = \frac{1}{2}PQ = 1,2{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
⦁ Xét ∆OHB vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có:
OB2 = OH2 + HB2
Suy ra HB2 = OB2 – OH2 = \({\left( {2\sqrt 5 } \right)^2}\) – 42 = 4.
Do HB = 2 (m).
Như vậy, ta có điểm B(2; –4) thuộc parabol (P): y = ax2 (a ≠ 0).
Thay x = 2, y = –4 vào hàm số y = ax2, ta được:
–4 = a.22
–4 = a.4
a = –1 (thỏa mãn a ≠ 0).
Do đó, hàm số (P): y = –x2.
⦁ Giả sử khối hàng MNPQ khi đi qua cổng thì vừa chạm vào cổng.
Khi đó, giả sử điểm N(1,2; y0) thuộc (P).
Thay x = 1,2 và y = y0 vào hàm số y = –x2, ta được:
y0 = –(1,2)2 = –1,44.
Do đó, NP = 4 – 1,44 = 2,56 (m).
Vậy chiều cao của khối hàng không vượt quá 2,5 mét để có thể đi qua cổng (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất và nếu khối hàng cao 2,6 m thì không đi qua cổng được).
Các ăng ten parabol thu sóng hoạt động dựa theo nguyên lí: mọi tia sóng song song với trục của parabol đều có tia phản xạ đi qua tiêu điểm F của parabol (vì vậy nếu ta đặt thiết bị thu sóng tại F thì sẽ thu sóng được tốt nhất). Người ta chứng minh được rằng: Nếu đường thẳng vuông góc với trục của parabol tại F cắt parabol tại 2 điểm A, B thì \[OF = \frac{1}{4}AB\] với O là đỉnh của parabol (tham khảo hình vẽ).
Các tia sáng đều tập trung tại |
F


Mô hình parabol của một mặt cắt qua trục của một ăng ten parabol
Độ dài đoạn OF ứng với mô hình trên của một ăng ten parabol (ngang 90 cm và cao 9 cm) là bao nhiêu?
14 m.
28,125 m.
56,25 m.
112,5 m.
Đáp án đúng là: C
Do (P): y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm N(45; 9) nên ta có:
Do đó 9 = a.452 hay 2025a = 9, suy ra \(a = \frac{1}{{225}}\) (thỏa mãn).
Khi đó, ta có hàm số \[y = \frac{1}{{225}}{x^2}.\]
Đường thẳng vuông góc Oy tại F cắt (P) tại A, B với xB > 0.
Ta có \[{y_B} = OF = \frac{1}{4}AB = \frac{1}{2}FB = \frac{1}{2}{x_B}.\] Khi đó, \(B\left( {{x_B};\frac{1}{2}{x_B}} \right).\)
Lại có \(B\left( {{x_B};\frac{1}{2}{x_B}} \right)\) thuộc (P) nên \[\frac{1}{2}{x_B} = \frac{1}{{225}}x_B^2.\]
Giải phương trình:
\[\frac{1}{2}{x_B} = \frac{1}{{225}}x_B^2\]
\[\frac{1}{{225}}x_B^2 - \frac{1}{2}{x_B} = 0\]
\[{x_B}\left( {\frac{1}{{225}}{x_B} - \frac{1}{2}} \right) = 0\]
xB = 0 hoặc \[\frac{1}{{225}}{x_B} - \frac{1}{2} = 0\]
xB = 0 (loại) hoặc \[{x_B} = \frac{{225}}{2}\] (thỏa mãn).
Vậy \[OF = \frac{1}{2}{x_B} = \frac{{225}}{4} = 56,25{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]









