10 bài tập Ứng dụng định lí Viète trong phân tích đa thức ax2 + bx + c thành nhân tử có lời giải
Đề thi

10 bài tập Ứng dụng định lí Viète trong phân tích đa thức ax2 + bx + c thành nhân tử có lời giải

A
Admin
ToánLớp 967 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu x1, x2 là nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì ta có thể viết đa thức ax2 + bx + c thành

a(x – x1)(x + x2).

a(x + x1)(x – x2).

a(x + x1)(x + x2).

a(x – x1)(x – x2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu x1, x2 là nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì ta có thể viết:

ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết phương trình x2 – 7x + 10 = 0 có hai nghiệm là 2 và 5. Khi đó, ta có thể phân tích đa thức x2 – 7x + 10 thành nhân tử là

(x – 2)(x + 5).

(x – 2)(x – 5).

(x + 2)(x + 5).

(x + 2)(x – 5).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do phương trình x2 – 7x + 10 = 0 có hai nghiệm là 2 và 5 nên ta có:

x2 – 7x + 10 = (x – 2)(x – 5).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình 2x2 – 5x + 2 = 0 có hai nghiệm. Phân tích đa thức 2x2 – 5x + 2 thành nhân tử ta được

\(\left( {x - 2} \right)\left( {x - \frac{1}{2}} \right).\)

\(\left( {x + 2} \right)\left( {x + \frac{1}{2}} \right).\)

(x – 2)(2x – 1).

(x + 2)(2x + 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình 2x2 – 5x + 2 = 0 có a = 2, b = –5, c = 2.

Ta có \( - \frac{b}{a} = \frac{5}{2} = 2 + \frac{1}{2}\) và \(\frac{c}{a} = 1 = 2 \cdot \frac{1}{2}.\)

Do đó phương trình trên có hai nghiệm là x1 = 2; x2 = \(\frac{1}{2}.\)

Khi đó, ta có:

\[2{x^2}--5x + 2 = 2\left( {x - 2} \right)\left( {x - \frac{1}{2}} \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {2x - 1} \right).\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình x2 – 4x – 12 = 0 có hai nghiệm. Phân tích đa thức –x2 + 4x + 12 thành nhân tử ta được

(x – 2)(x + 6).

(x + 2)(x – 6).

(2 – x)(x + 6)

(x + 2)(6 – x).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét phương trình x2 – 4x – 12 = 0 viết thành –x2 + 4x + 12 = 0, phương trình này có a = –1, b = 4, c = 12.

Ta có \( - \frac{b}{a} = 4 = - 2 + 6\) và \(\frac{c}{a} = - 12 = \left( { - 2} \right) \cdot 6.\)

Do đó phương trình trên có hai nghiệm là x1 = –2; x2 = 6.

Khi đó, ta có:

–x2 + 4x + 12 = –(x + 2)(x – 6) = (x + 2)(6 – x).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình \[\sqrt 2 {x^2} - \left( {2\sqrt 2 + 1} \right)x + 2 = 0\] có hai nghiệm. Phân tích đa thức \(\sqrt 2 {x^2} - \left( {2\sqrt 2 + 1} \right)x + 2\) thành nhân tử ta được

\[\left( {x - 2} \right)\left( {x - \sqrt 2 } \right).\]

\[\left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt 2 x - 1} \right).\]

\[\left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt 2 x + 1} \right).\]

\[\left( {x + 2} \right)\left( {x - \sqrt 2 } \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình \[\sqrt 2 {x^2} - \left( {2\sqrt 2 + 1} \right)x + 2 = 0\] có \(a = \sqrt 2 ,\,\,b = - \left( {2\sqrt 2 + 1} \right),\,\,c = 2.\)

Ta có \( - \frac{b}{a} = \frac{{2\sqrt 2 + 1}}{{\sqrt 2 }} = 2 + \frac{1}{{\sqrt 2 }}\) và \(\frac{c}{a} = \sqrt 2 = 2 \cdot \frac{1}{{\sqrt 2 }}.\)

Do đó phương trình trên có hai nghiệm là x1 = 2; x2 = \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}.\)

Khi đó, ta có:

\[\sqrt 2 {x^2} - \left( {2\sqrt 2 + 1} \right)x + 2 = \sqrt 2 \left( {x - 2} \right)\left( {x - \frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt 2 x - 1} \right).\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình x2 – (m + 1)x + 3m = 0 có hai nghiệm, trong đó có một nghiệm là x = 2. Khi đó đa thức x2 – (m + 1)x + 3m trở thành

(x + 3)(x – 2).

(x + 3)(2 – x).

(x – 3)(x – 2).

(x – 3)(2 – x).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình x2 – (m + 1)x + 3m = 0 có một nghiệm là x = 2 nên ta có:

22 – (m + 1).2 + 3m = 0 hay 4 – 2m – 2 + 3m = 0, suy ra m = –2.

Thay m = –2 vào phương trình đã cho, ta được:

x2 + x – 6 = 0.

Ta có \( - \frac{b}{a} = - 1 = - 3 + 2\) và \(\frac{c}{a} = - 6 = \left( { - 3} \right) \cdot 2.\)

Do đó phương trình trên có hai nghiệm là x1 = –3; x2 = 2.

Khi đó, ta có:

x2 + x – 6 = (x + 3)(x – 2).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình (m – 2)x2 – (2m + 5)x + m + 7 = 0 (m ≠ 2) luôn có hai nghiệm. Đa thức (m – 2)x2 – (2m + 5)x + m + 7 có thể phân tích nhân tử thành

(m – 2)(x – 1)(x – m – 7).

(x – 1)(x – m – 7).

(x – 1)[(m – 2)x – m + 7].

(x – 1)[(m – 2)x – m – 7].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình (m – 2)x2 – (2m + 5)x + m + 7 = 0 có a = m – 2, b = –(2m + 5), c = m + 7.

Ta có: a + b + c = m – 2 + [–(2m + 5)] + m + 7 = 0.

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm là x1 = 1; x2 = \(\frac{{m + 7}}{{m - 2}}\) (với m ≠ 2).

Khi đó, ta có:

(m – 2)x2 – (2m + 5)x + m + 7

= (m – 2)(x – 1)(x – \(\frac{{m + 7}}{{m - 2}}\))

= (x – 1)[(m – 2)x – m – 7].

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức (m + 4)x2 – (2m + 1)x + m – 3 có thể phân tích nhân tử thành

7(x + 1) khi m = –4.

(x + 1)[(m + 4)x + m – 3) khi m ≠ –4.

(x – 1)[(m + 4)x + m – 3) khi m ≠ –4.

(x + 1)[(m + 4)x – m + 3) khi m ≠ –4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với m = –4, đa thức đã cho trở thành 7x – 7, ta có thể phân tích thành đa thức sau: 7(x – 1).

Với m ≠ –4, xét phương trình (m + 4)x2 – (2m + 1)x + m – 3 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn x có a = m + 4, b = – (2m + 1), c = m – 3.

Ta có: a – b + c = m + 4 + [–(2m + 1)] + m – 3 = 0.

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm là x1 = –1; x2 = \(\frac{{3 - m}}{{m + 4}}\) (với m ≠ –4).

Khi đó, ta có:

(m + 4)x2 – (2m + 1)x + m – 3

= (m + 4)(x + 1)(x – \(\frac{{3 - m}}{{m + 4}}\))

= (x + 1)[(m + 4)x + m – 3).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức x2 – 2mx + m2 – 1 có thể phân tích nhân tử thành

(x + m + 1)(x – m – 1).

(x – m + 1)(x – m – 1).

(x – m + 1)(x + m – 1).

(x + m + 1)(x + m – 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét phương trình x2 – 2mx + m2 – 1 = 0 có:

∆' = (–m)2 – 1.(m2 – 1) = m2 – m2 + 1 = 1 > 0.

Do đó phương trình x2 – 2mx + m2 – 1 = 0 luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m, nên theo định lí Viète, ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 1\end{array} \right..\)

Ta thấy rằng có hai số m – 1 và m + 1 thỏa mãn m – 1 + m + 1 = 2m và (m – 1).(m + 1) = m2 – 1.

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm là x1 = m – 1, x2 = m + 1.

Khi đó, ta có:

x2 – 2mx + m2 – 1

= [x – (m – 1)].[x – (m + 1)]

= (x – m + 1)(x – m – 1).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức –x2 + 3mx – 2m2 – 3m + 9 phân tích thành nhân tử ta được

(x – 2m + 3)(x – m – 3).

(x – 2m + 3)(m + 3 – x).

(2m – 3 – x)(x – m + 3)

(x – 2m – 3)(m + 3 – x).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét phương trình –x2 + 3mx – 2m2 – 3m + 9 = 0 có:

∆ = (3m)2 – 4.(–1).(– 2m2 – 3m + 9 ) = 9m2 – 8m2 – 12m + 36

= m2 – 12m + 36 = (m – 6)2 ≥ 0 với mọi m.

Do đó phương trình –x2 + 3mx – 2m2 – 3m + 9 = 0 luôn có hai nghiệm x1, x2 với mọi m, nên theo định lí Viète, ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 3m\\{x_1}{x_2} = 2{m^2} + 3m - 9 = \left( {2m - 3} \right)\left( {m + 3} \right)\end{array} \right..\)

Ta thấy rằng có hai số 2m – 3 và m + 3 thỏa mãn 2m – 3 + m + 3 = 3m và (2m – 3).(m + 3) = 2m2 + 3m – 9.

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm là x1 = 2m – 3, x2 = m + 3.

Khi đó, ta có:

–x2 + 3mx – 2m2 – 3m + 9

= –[x – (2m – 3)].[x – (m + 3)]

= –(x – 2m + 3)(x – m – 3)

= (2m – 3 – x)(x – m – 3)

= (x – 2m + 3)(m + 3 – x).

Vậy ta chọn phương án B.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả