10 bài tập Tính xác suất của biến cố liên quan đến phép thử khi các kết quả của phép thử đồng khả năng có lời giải
Đề thi

10 bài tập Tính xác suất của biến cố liên quan đến phép thử khi các kết quả của phép thử đồng khả năng có lời giải

A
Admin
ToánLớp 976 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo hai đồng xu cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố “Hai đồng xu đều xuất hiện mặt sấp” là

\[\frac{1}{4}.\]

1.

\[\frac{3}{4}.\]

\[\frac{1}{2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số không gian mẫu của phép thử là: Ω = {SS, SN, NS, NN} nên n(Ω) = 4.

Kết quả thuận lợi cho biến cố “Hai đồng xu đều xuất hiện mặt sấp” là: SS.

Do đó, có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

Suy ra xác suất của biến cố này là: \[\frac{1}{4}.\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồn chất. Xác suất của biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm là bội của 3” là

\[\frac{1}{6}.\]

\[\frac{1}{3}.\]

\[\frac{1}{2}.\]

\[\frac{2}{3}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Không gian mẫu Ω = {mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm; mặt 6 chấm}

Do đó, số phần tử của không gian mẫu là 6 phần tử.

Kết quả thuận lợi cho biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm là 3” là: mặt 3 chấm, mặt 6 chấm.

Suy ra xác suất của biến cố đó là: \[\frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

An có 10 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 10. An rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Xác suất của biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có hai chữ số” là

110.

15.

910.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số phần tử của không gian mẫu là 10 phần tử.

Kết quả thuận lợi cho biến cố “An lấy được tấm thẻ ghi số có hai chữ số” là thẻ số 10.

Do đó, có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

Xác suất của biến cố đó là: 110.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam gieo một con xúc xắc, Hà gieo một đồng xu đều cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố “Con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm” là

112.

Nam gieo một con xúc xắc, Hà gieo một đồng xu đều cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố “Con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm” là (ảnh 2)

Nam gieo một con xúc xắc, Hà gieo một đồng xu đều cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố “Con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm” là (ảnh 3)

Nam gieo một con xúc xắc, Hà gieo một đồng xu đều cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố “Con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm” là (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có bảng sau:

Nam

Mặt 1 chấm

Mặt 2 chấm

Mặt 3 chấm

Mặt 4 chấm

Mặt 5 chấm

Mặt 6 chấm

S

(S; 1)

(S; 2)

(S; 3)

(S; 4)

(S; 5)

(S; 6)

N

(N; 1)

(N; 2)

(N; 3)

(N; 4)

(N; 5)

(N; 6)

Do đó, không gian mẫu của phép thử có 12 phần tử.

Kết quả thuận lợi của biến cố “Con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm” là (S; 6); (N; 6).

Do đó có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố.

Suy ra xác suất của biến cố là: Nam gieo một con xúc xắc, Hà gieo một đồng xu đều cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố “Con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm” là (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bình và Minh đều có 10 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 10. Hai bạn đồng thời rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Xác suất của biến cố “Tích chữ số trên hai tấm thẻ được rút ra là số nhỏ hơn 4” là

120.

4100.

410.

6100.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số phần tử của không gian mẫu là: 10.10 = 100 (phần tử).

Kết quả thuận lợi cho biến cố “Tích chữ số trên hai tấm thẻ được rút ra là số nhỏ hơn 4” là (1; 1); (1; 2); (1; 3); (2; 1); (3; 1).

Do đó, có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

Suy ra xác suất của biến cố đó là: 5100=120

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên lớn hơn 299 và nhỏ hơn 601. Xác suất của biến cố “Số tự nhiên được viết ra chia hết cho 9” là

32301

33301

32300

33300

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: Ω = {300; 301; …; 599; 600}.

Do đó, số phần tử không gian mẫu là: (600 – 300) : 1 + 1 = 301 (phần tử).

Kết quả thuận lợi của biến cố “Số tự nhiên được viết ra chi hết cho 9” là: {306; 315; …; 594}.

Do đó, số kết quả thuận lợi là: (594 – 306) : 9 + 1 = 33.

Suy ra, xác suất của biến cố “Số tự nhiên được viết ra chia hết cho 9” là: 33301

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất ba lần liên tiếp. Xác suất của biến cố “Ba lần gieo xuất hiện mặt có số chấm giống nhau” là

16

1216

136

172

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có số phần tử của không gian mẫu là: 6.6.6 = 216.

Kết quả thuận lợi của biến cố “Ba lần gieo xuất hiện mặt có số chấm giống nhau” là

{111; 222; 333; 444; 555; 666}.

Do đó, có 6 kết quả thuận lợi.

Suy ra, xác suất của biến cố trên là 6126=136

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Linh có một túi chứa các tấm thẻ như nhau được đánh số từ 5 đến 199, hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Xác suất của biến cố “Số trên thẻ được rút ra là số chia cho 12 và cho 30 đều dư 1” là

3194

197

2195

165

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: Ω = {5; 6;…; 199}.

Do đó, số phần tử của không gian mẫu là: (199 – 5) : 1 + 1 = 195.

Nhận thấy 12 = 22.3 và 30 = 2.3.5.

Do đó, BCNN(12; 30) = 22.3.5 = 60.

Suy ra BC(60) = {0; 60; 120; 180; 240;….}.

Từ đây, ta thấy kết quả thuận lợi của biến cố “Số trên thẻ được rút ra là số chia cho 12 và cho 30 đều dư 1” là {61; 121; 181}. Do đó, có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

Suy ra xác suất của biến cố “Số trên thẻ được rút ra là số chia cho 12 và cho 30 đều dư 1” là 3195=165

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một trận giao hữu của đội bóng Barcelona và Liverpool, cầu thủ Messi đã thực hiện một cú sút phạt penalty. Xác suất của biến cố “Messi sút bóng vào lưới” là

1.

0,5.

0.

0,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có 2 kết quả có thể xảy ra khi cầu thủ Messi thực hiện đá phạt là: đá vào lưới và đá ra ngoài.

Do đó, xác suất của biến cố “Messi sút bóng vào lưới” là: 12=0,5

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm Toán của trường THCS A gồm 6 giáo viên trong đó có 4 giáo viên nam, 2 giáo viên nữ. Nhà trường muốn chọn ra hai giáo viên đi coi thi. Xác suất của biến cố “hai giáo viên đi coi thi đều là nam” là

\[\frac{2}{3}.\]

\[\frac{2}{3}.\]

\[\frac{2}{5}.\]

\[\frac{1}{2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi 4 giáo viên nam lần lượt là 1; 2; 3; 4.

Hai giáo viên nữ lần lượt là a, b.

Các cách chọn ra 2 giáo viên bất kì là: (1; 2); (1; 3); (1; 4); (2; 3); (3; 4); (2; 4) (1; a); (1; b); (2; a); (2; b); (3; a); (3; b); (4; a); (4; b); (a; b).

Do đó, có 15 kết quả có thể xảy ra.

Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố “hai giáo viên đi coi thi đều là nam” là: (1; 2); (1; 3); (1; 4); (2; 3); (2; 4); (3; 4).

Suy ra, xác suất của biến cố đó là: \[\frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}.\]