10 bài tập Tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai dựa vào định lí Viète có lời giải
Đề thi

10 bài tập Tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai dựa vào định lí Viète có lời giải

A
Admin
ToánLớp 947 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có a – b + c = 0. Khi đó

Phương trình có một nghiệm x1 = 1, nghiệm kia là \({x_2} = \frac{c}{a}.\)

Phương trình có một nghiệm x1 = 1, nghiệm kia là \({x_2} = - \frac{c}{a}.\)

Phương trình có một nghiệm x1 = –1, nghiệm kia là \({x_2} = \frac{c}{a}.\)

Phương trình có một nghiệm x1 = –1, nghiệm kia là \({x_2} = - \frac{c}{a}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có a – b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm x1 = –1, nghiệm kia là \({x_2} = - \frac{c}{a}.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có a + b + c = 0. Khi đó

Phương trình có một nghiệm x1 = 1, nghiệm kia là \({x_2} = \frac{c}{a}.\)

Phương trình có một nghiệm x1 = 1, nghiệm kia là \({x_2} = - \frac{c}{a}.\)

Phương trình có một nghiệm x1 = –1, nghiệm kia là \({x_2} = \frac{c}{a}.\)

Phương trình có một nghiệm x1 = –1, nghiệm kia là \({x_2} = - \frac{c}{a}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm x1 = 1, nghiệm kia là \({x_2} = \frac{c}{a}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\left( {\sqrt 3 - 2} \right){x^2} + 2x - \sqrt 3 = 0\] có nghiệm là

\({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = - \sqrt 3 \left( {\sqrt 3 + 2} \right).\)

\({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = \sqrt 3 \left( {\sqrt 3 + 2} \right).\)

\({x_1} = 1;\,\,{x_2} = - \sqrt 3 \left( {\sqrt 3 + 2} \right).\)

\({x_1} = 1;\,\,{x_2} = \sqrt 3 \left( {\sqrt 3 + 2} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phương trình \[\left( {\sqrt 3 - 2} \right){x^2} + 2x - \sqrt 3 = 0\]\(a = \sqrt 3 - 2,\,\,b = 2,\,\,c = - \sqrt 3 .\)

Ta có \(a + b + c = \sqrt 3 - 2 + 2 + \left( { - \sqrt 3 } \right) = 0.\)

Do đó phương trình đã cho có một nghiệm là x1 = 1, nghiệm kia là

\[{x_2} = - \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 - 2}} = - \frac{{\sqrt 3 \left( {\sqrt 3 + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt 3 - 2} \right)\left( {\sqrt 3 + 2} \right)}} = - \frac{{\sqrt 3 \left( {\sqrt 3 + 2} \right)}}{{3 - 4}} = \sqrt 3 \left( {\sqrt 3 + 2} \right).\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình x2 – 5x + 6 = 0. Phương trình đã cho có hai nghiệm là

x1 = 1, x2 = 6.

x1 = –1, x2 = –6.

x1 = 2, x2 = 3.

x1 = –2, x2 = –3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình x2 – 5x + 6 = 0 có a = 1, b = –5, c = 6.

Ta có: \( - \frac{b}{a} = 5 = 2 + 3\) và \(\frac{c}{a} = 6 = 2 \cdot 3\) nên phương trình có hai nghiệm là x1 = 2; x2 = 3.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình 2x2 – (m – 1)x + m – 3 = 0. Một nghiệm của phương trình đã cho là

\(\frac{{m + 3}}{2}.\)

\( - \frac{{m - 3}}{2}.\)

\(\frac{{ - m - 3}}{2}.\)

\(\frac{{m - 3}}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình 2x2 – (m – 1)x + m – 3 = 0 có a = 2, b = – (m – 1), c = m – 3.

Ta có a + b + c = 2 – (m – 1) + m – 3 = 0.

Do đó phương trình đã cho có một nghiệm là x1 = 1 và nghiệm kia là \({x_2} = \frac{{m - 3}}{2}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình mx2 + (2m + 1)x + m + 1 = 0 (m ≠ 0) có nghiệm là

\({x_1} = 1;\,\,{x_2} = \frac{{m + 1}}{m}.\)

\({x_1} = 1;\,\,{x_2} = - \frac{{m + 1}}{m}.\)

\({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = \frac{{m + 1}}{m}.\)

\({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = - \frac{{m + 1}}{m}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình mx2 + (2m + 1)x + m + 1 = 0 (m ≠ 0) có a = m, b = 2m + 1, c = m + 1.

Ta có: a – b + c = m – (2m + 1) + m + 1 = 0.

Do đó phương trình đã cho có một nghiệm là x1 = –1 và nghiệm kia là \({x_2} = - \frac{{m + 1}}{m}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết phương trình x2 – (m + 4)x + 3m + 3 = 0 có hai nghiệm với mọi m. Nhẩm nhanh nghiệm của phương trình ta được:

x1 = 1, x2 = 3m + 3.

x1 = –1, x2 = –3m – 3.

x1 = 3, x2 = m + 1.

x1 = –3, x2 = –m – 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do phương trình x2 – (m + 4)x + 3m + 3 = 0 có hai nghiệm với mọi m nên theo hệ thức Viète, ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m + 4\\{x_1}{x_2} = 3m + 3\end{array} \right.\)

Ta thấy rằng có hai số m + 1 và 3 thỏa mãn m + 1 + 3 = m + 4 và (m + 1).3 = 3m + 3.

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm là x1 = 3, x2 = m + 1.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình x2 – 6x + m2 – 4m = 0 có hai nghiệm, trong đó có một nghiệm x1 = 1. Nghiệm còn lại của phương trình là

x2 = 5.

x2 = –5.

x2 = 2.

x2 = –2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình x2 – 6x + m2 – 4m = 0 có hai nghiệm x1, x2 nên theo định lí Viète, ta có:

x1 + x2 = 6.

Mà x1 = 1 nên x2 = 6 – 1 = 5.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình (m – 2)x2 – (2m + 5)x + m + 7 = 0 (m ≠ 2) luôn có hai nghiệm. Có bao nhiêu giá trị của nguyên m để phương trình có các nghiệm đều là số nguyên?

0.

1.

4.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình (m – 2)x2 – (2m + 5)x + m + 7 = 0 có a = m – 2, b = –(2m + 5), c = m + 7.

Ta có: a + b + c = m – 2 + [–(2m + 5)] + m + 7 = 0.

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm là x1 = 1; x2 = \(\frac{{m + 7}}{{m - 2}}\) (với m ≠ 2).

Để phương trình đã cho có các nghiệm đều là số nguyên thì \(\frac{{m + 7}}{{m - 2}}\) phải là số nguyên.

Ta có: \(\frac{{m + 7}}{{m - 2}} = 1 + \frac{9}{{m - 2}}.\)

Với m là số nguyên khác 2, để \(\frac{{m + 7}}{{m - 2}}\) là số nguyên thì \(\frac{9}{{m - 2}},\) tức là 9 ⋮ (m – 2), hay m – 2 ∈ Ư(9) = {1; –1; 3; –3; 9; –9}.

Suy ra m ∈ {3; 1; 5; –1; 11; –7} (thỏa mãn).

Vậy có 6 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng phương trình x2 – (2m + 1)x + m2 + m = 0 luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m. Tổng bình phương các nghiệm của phương trình theo m là

2m2 – 2m – 1.

2m2 + 2m – 1.

2m2 + 2m + 1.

2m2 – 2m + 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do phương trình x2 – (2m + 1)x + m2 + m = 0 luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m, nên theo định lí Viète, ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m + 1\\{x_1}{x_2} = {m^2} + m\end{array} \right..\)

Cách 1. Ta thấy rằng có hai số m và m + 1 thỏa mãn m + m + 1 = 2m + 1 và m.(m + 1) = m2 + m.

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm là x1 = m, x2 = m + 1.

Tổng bình phương các nghiệm của phương trình theo m là:

\(x_1^2 + x_2^2 = {m^2} + {\left( {m + 1} \right)^2} = 2{m^2} + 2m + 1.\)

Cách 2. Ta có:

\(x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\)

\( = {\left( {2m + 1} \right)^2} - 2 \cdot \left( {{m^2} + m} \right)\)

\( = 4{m^2} + 4m + 1 - 2{m^2} - 2m = 2{m^2} + 2m + 1.\)