10 bài tập Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp của một tam giác vuông có lời giải
Đề thi

10 bài tập Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp của một tam giác vuông có lời giải

A
Admin
ToánLớp 958 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông có bán kính bằng

Nửa cạnh huyền của tam giác vuông đó.

Cạnh huyền của tam giác vuông đó.

Hai lần cạnh huyền của tam giác vuông đó.

Độ dài một cạnh góc vuông của tam giác vuông đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông có bán kính bằng nửa cạnh huyền của tam giác vuông đó.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 3 cm, AC = 4 cm, BC = 5 cm. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây.

Tam giác ABC vuông tại A.

Điểm B thuộc đường tròn đường kính AC.

Đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có tâm là trung điểm cạnh BC.

Điểm A thuộc đường tròn đường kính BC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng định lý Pythagore đảo, nhận thấy 32 + 42 = 25 = 52.

Do đó, tam giác ABC vuông tại A.

Suy ra đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có tâm là trung điểm cạnh BC.

Điểm A thuộc đường tròn đường kính BC.

Do đó, khẳng định B là khẳng định sai.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 13 cm, AC = 12 cm, BC = 5 cm. Khẳng định nào sau đây là đúng? Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là

Trung điểm cạnh AC.

Điểm nằm trên cạnh AB và cách C một khoảng bằng 6,5 cm.

Giao ba đường trung tuyến của tam giác ABC.

Trung điểm cạnh CB và cách A một khoảng bằng 6,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng định kí Pythagore đảo trong tam giác ABC, có:

AC2 + BC2 = 122 + 52 = 132 hay AC2 + BC2 = BA2.

Suy ra tam giác ABC vuông tại C.

Do đó, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là trung điểm cạnh AB, nằm cách C một khoảng bằng 6,5 cm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác thì tam giác đó là

tam giác đều.

tam giác vuông.

tam giác tù.

tam giác cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác thì tam giác đó là tam giác vuông.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A với AB = 18 cm, AC = 24 cm. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó là

30 cm.

10 cm.

20 cm.

15 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC, có:

AB2 + AC2 = BC2 hay BC2 = 900 nên BC = 30 cm.

Do tam giác ABC vuông tại A nên bán kính đường tròn ngoại tiếp là trung điểm của BC và bằng 15 cm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định tâm và bán kính của đường tròn đi qua cả ba đỉnh của tam giác ABC vuông tại A, AB = AC = a.

Tâm là A và bán kính R = \[a\sqrt 2 \].

Tâm là trung điểm cạnh huyền AC và bán kính R = \[a\sqrt 2 \].

Tâm là trung điểm cạnh huyền BC và bán kính R = \[\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\].

Tâm là điểm B và bán kính là R = \[\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do tam giác ABC vuông tại A nên tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là trung điểm của cạnh huyền BC.

Áp dụng định lí Pythagore, ta có:

AB2 + AC2 = BC2 hay BC = \[a\sqrt 2 \].

Do đó, bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là R = \[\frac{{BC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác ABC vuông tại A nội tiếp đường tròn (O; 7,5 cm). Biết \[\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\]. Chu vi tam giác ABC là

7,5 cm.

14,5 cm.

36 cm.

15 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có tam giác ABC vuông tại A nên độ dài cạnh BC là: 2.7,5 = 15 (cm)

Ta có: \[\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\] hay AB = \[\frac{3}{4}AC\].

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta có:

AB2 + AC2 = BC2 hay \[\frac{9}{{16}}A{C^2}\] + AC2 = BC2 nên \[\frac{{25}}{{16}}A{C^2} = 225\]

Suy ra AC2 = 144 hay AC = 12 (cm).

Do đó, AB = 9 cm.

Vậy chu vi tam giác ABC là: 12 +15 + 9 = 36 (cm).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A và AB = 6 cm. Biết đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có bán kính bằng 5 cm. Độ dài cạnh AC là

5 cm.

10 cm.

8 cm.

4 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ dài cạnh BC là 5.2 = 10 (cm)

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC, có:

AC2 + AB2 = BC2 nên AC2 = BC2 – AB2 = 64 hay AC = 8 (cm).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại B nội tiếp đường tròn (O) và đường kính BD. Biết rằng AB = a cm và \[\widehat {BAC} = 2\widehat {CBD}\]. Bán kính của đường tròn này là

2a.

a.

\[\frac{a}{2}.\]

\[\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét đường tròn (O) có:

\[\widehat {CBD} = \widehat {CAD}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung nhỏ CD)

Vì góc BAD là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \[\widehat {BAD} = 90^\circ \].

Ta có: \[\frac{3}{2}\widehat {BAC} = \widehat {BAC} + \widehat {CBD}\]

Do đó, \[\widehat {BAC} + \widehat {CAD} = \widehat {BAD} = 90^\circ \]

Suy ra \[\widehat {BAC} = \frac{2}{3}.90^\circ = 60^\circ \].

Ta có: BC = \[\frac{{AB}}{{\cos 60^\circ }}\] = 2a.

Do đó, bán kính của đường tròn này là: \[\frac{{BC}}{2} = a\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta vẽ bảng quy hoạch của một khu định cư xung quanh bởi ba con đường thẳng lập thành một hình tam giác với độ dài các cạnh làm 900 m, 1 200 m và 1 500 m. Họ muốn xây dựng một khách sạn bên trong khu dân cư cách đều cả ba con đường đó.

Hỏi khi đó khách sạn sẽ cách một con đường với khoảng cách là bao nhiêu?

150 m.

300 m.

200 m.

100 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng định lí Pythagore đảo vào tam giác ABC, có: BC2 = AB2 + AC2.

Do đó, tam giác ABC vuông tại A.

Ta có O là nơi xây khách sạn và khoảng cách từ khách sạn đến ba con đường là OH = OI = OK = R.

Ta có: SABC = SAOC + SAOC + SBOC, trong đó SAOB, SAOC, SBOC lần lượt là diện tích các tam giác AOB, AOC, BOC)

Có: SABC = \[\frac{1}{2}R.AB + \frac{1}{2}R.AC + \frac{1}{2}R.BC.\]

= \[\frac{1}{2}R.\left( {AB + AC + BC} \right)\]

= \[\frac{1}{2}R.P\] (SABC là diện tích ∆ABC và P là chu vi)

Do đó, R = \[\frac{{2{S_{ABC}}}}{P} = \frac{{2.540{\rm{ }}000}}{{3600}} = 300{\rm{ }}\left( m \right)\].

Vậy khách sạn sẽ cách mỗi con đường 300 m.