10 bài tập Tìm điểm thuộc đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) có lời giải
Đề thi

10 bài tập Tìm điểm thuộc đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) có lời giải

A
Admin
ToánLớp 955 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0) luôn đi qua điểm nào sau đây?

(0; 1).

(1; 0).

(0; 0).

(1; 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0) luôn đi qua gốc tọa độ O(0; 0).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}?\)

(1; 2).

(2; 1).

\(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right).\)

\(\left( { - 1; - \frac{1}{2}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\)

⦁ Thay x = 1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = \frac{1}{2} \cdot {1^2} = \frac{1}{2}.\) Do đó điểm (1; 2) không thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}.\)

⦁ Thay x = 2 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = \frac{1}{2} \cdot {2^2} = 2.\) Do đó điểm (2; 1) không thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}.\)

⦁ Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = \frac{1}{2} \cdot {\left( {-1} \right)^2} = \frac{1}{2}.\) Do đó điểm \(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) và điểm \(\left( { - 1; - \frac{1}{2}} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}.\)

Vậy ta chọn phương án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số y = –3x2 không đi qua điểm nào sau đây?

(–1; –3).

(–3; –1).

(1; –3).

(–3; –27).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét hàm số y = –3x2.

⦁ Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.(–1)2 = –3. Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm (–1; –3).

⦁ Thay x = –3 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.(–3)2 = –27. Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm (–3; –27) và không đi qua điểm (–3; –1).

⦁ Thay x = 1 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.12 = –3. Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm (1; –3).

Vậy ta chọn phương án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm (1; –2) thuộc đồ thị hàm số nào sau đây?

y = x2.

y = –x2.

y = 2x2.

y = –2x2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

⦁ Thay x = 1 vào hàm số y = x2, ta được: y = 12 = 1. Do đó điểm (1; –2) không thuộc đồ thị hàm số y = x2.

⦁ Thay x = 1 vào hàm số y = –x2, ta được: y = –12 = –1. Do đó điểm (1; –2) không thuộc đồ thị hàm số y = –x2.

⦁ Thay x = 1 vào hàm số y = 2x2, ta được: y = 2.12 = 2. Do đó điểm (1; –2) không thuộc đồ thị hàm số y = 2x2.

⦁ Thay x = 1 vào hàm số y = –2x2, ta được: y = –2.12 = –2. Do đó điểm (1; –2) thuộc đồ thị hàm số y = –2x2.

Vậy ta chọn phương án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết điểm A(a; 20) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{4}{5}{x^2}.\) Giá trị của a là

320.

5.

–5; 5.

32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay x = a và y = 20 vào hàm số \(y = \frac{4}{5}{x^2},\) ta được:

\[20 = \frac{4}{5} \cdot {a^2},\] suy ra a2 = 25 nên a = 5 hoặc a = –5.

Vậy ta chọn phương án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số y = 2x2. Tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ là số nguyên dương nhỏ nhất là

0.

1.

–2.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số nguyên dương nhỏ nhất là 1. Khi đó ta có x = 1.

Thay x = 1 vào hàm số y = 2x2, ta được: y = 2.12 = 2.

Vậy tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ là số nguyên dương nhỏ nhất là 2.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các điểm A(1; 2), B(–1; –1), C(10; –200), \(D\left( {\sqrt {10} ;\,\, - 10} \right)\) thì có bao nhiêu điểm thuộc đồ thị hàm số y = –x2?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

⦁ Thay x = 1 vào hàm số y = –x2, ta được: y = –12 = –1 ≠ 2 nên điểm A(1; 2) không thuộc đồ thị hàm số đã cho.

⦁ Thay x = –1 vào hàm số y = –x2, ta được: y = –(–1)2 = –1 nên điểm B(–1; –1) thuộc đồ thị hàm số đã cho.

⦁ Thay x = 10 vào hàm số y = –x2, ta được: y = –102 = –100 ≠ –200 nên điểm C(10; –200) không thuộc đồ thị hàm số đã cho.

⦁ Thay \(x = \sqrt {10} \) vào hàm số y = –x2, ta được: \(y = - {\left( {\sqrt {10} } \right)^2} = - 10\) nên điểm \(D\left( {\sqrt {10} ;\,\, - 10} \right)\) thuộc đồ thị hàm số đã cho.

Vậy có hai điểm B(–1; –1), \(D\left( {\sqrt {10} ;\,\, - 10} \right)\) thuộc đồ thị hàm số y = –x2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm M có hoành độ là 4 thuộc parabol \(y = \frac{1}{2}{x^2}.\) Tọa độ của điểm N đối xứng với điểm M qua trục tung là

N(–4; 8).

N(–4; –8).

N(4; –8).

N(8; –4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay x = 4 vào hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2},\) ta được \(y = \frac{1}{2} \cdot {4^2} = 8.\)

Như vậy, ta có tọa độ điểm M(4; 8) thuộc parabol \(y = \frac{1}{2}{x^2}.\)

Vì điểm N đối xứng với điểm M qua trục tung nên ta có tọa độ điểm N là N(–4; 8).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số y = –3x2. Điểm nào sau đây có tung độ bằng –12 và nằm ở góc phần tứ thứ IV thuộc đồ thị hàm số đã cho?

A(2; –12).

B(–2; –12).

C(4; –12).

D(–4; –12).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay y = –12 vào hàm số y = –3x2, ta được:

–12 = –3x2, suy ra x2 = 4 nên x = 2 hoặc x = –2.

Mà điểm cần tìm nằm ở góc phần tư thứ IV nên x > 0 và y < 0.

Do đó điểm cần tìm có tọa độ là: (2; –12).

Vậy ta chọn phương án A.

>

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \sqrt 3 {x^2}\) có đồ thị là parabol (P). Điểm trên (P) (khác gốc tọa độ O(0; 0) có tung độ gấp đôi hoành độ thì có tung độ là

\( - \frac{{2\sqrt 3 }}{3}.\)

\(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}.\)

\(\frac{{4\sqrt 3 }}{3}.\)

\( - \frac{{4\sqrt 3 }}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi M(x0; y0) là điểm cần tìm (x0 ≠ 0, y0 ≠ 0).

Vì điểm M có tung độ gấp đôi hoành độ nên ta có y0 = 2x0. Khi đó M(x0; 2x0).

Thay x = x0 và y = 2x0 vào hàm số \(y = \sqrt 3 {x^2},\) ta được:

\(2{x_0} = \sqrt 3 x_0^2\) hay \(\sqrt 3 x_0^2 - 2{x_0} = 0\)

Giải phương trình:

\(\sqrt 3 x_0^2 - 2{x_0} = 0\)

\({x_0}\left( {\sqrt 3 {x_0} - 2} \right) = 0\)

x0 = 0 hoặc \(\sqrt 3 {x_0} - 2 = 0\)

x0 = 0 (không thỏa mãn) hoặc \({x_0} = \frac{2}{{\sqrt 3 }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\) (thỏa mãn).

Suy ra \({y_0} = 2 \cdot \frac{{2\sqrt 3 }}{3} = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}.\)

Vậy tung độ của điểm M cần tìm là \({y_0} = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}.\)