10 Bài tập Nhận biết các số chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 (có lời giải)
Đề thi
10 Bài tập Nhận biết các số chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 (có lời giải)
A
Admin
ToánLớp 639 lượt thi
10 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số sau: 2 022; 5 125; 6 607; 8 679. Số nào chia hết cho 2?

2 022;

5 125;

6 607;

8 679.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong các số trên chỉ có số 2 022 có tận cùng là 2 nên 2 022 chia hết cho 2.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số sau: 120; 132; 144; 155; 168; 189. Số nào chia hết cho 5?

120; 132;

144; 155;

168; 189;

120; 155.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong các số trên có các số: 120; 155 là có chữ số tận cùng lần lượt là 0; 5 nên 120; 155 chia hết cho 5.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số sau: 105; 110; 236; 475; 198; 220. Có bao nhiêu số chia hết cho 3 trong các số trên?

2;

3;

4;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số 105 có tổng các chữ số bằng: 1 + 0 + 5 = 6 mà 6 chia hết cho 3 nên 105 chia hết cho 3.

Số 110 có tổng các chữ số bằng: 1 + 1 + 0 = 2 mà 2 không chia hết cho 3 nên 110 không chia hết cho 3.

Số 236 có tổng các chữ số bằng: 2 + 3 + 6 = 11 mà 11 không chia hết cho 3 nên 236 không chia hết cho 3.

Số 475 có tổng các chữ số bằng: 4 + 7 + 5 = 16 mà 16 không chia hết cho 3 nên 475 không chia hết cho 3.

Số 198 có tổng các chữ số bằng: 1 + 9 + 8 = 18 mà 18 chia hết cho 3 nên 198 chia hết cho 3.

Số 220 có tổng các chữ số bằng: 2 + 2 + 0 = 4 mà 4 không chia hết cho 3 nên 220 không chia hết cho 3.

Vậy trong các số trên có 2 số chia hết cho 3 đó là: 105 và 198.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số sau: 108; 204; 306; 315; 345; 657. Trong các số trên, số lớn nhất chia hết cho 9 là?

657;

306;

345;

315.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số 108 có tổng các chữ số bằng: 1+ 0 + 8 = 9 mà 9 chia hết cho 9 nên 108 chia hết cho 9.

Số 204 có tổng các chữ số bằng: 2+ 0+ 4 = 6 mà 6 không chia hết cho 9 nên 105 không chia hết cho 9.

Số 306 có tổng các chữ số bằng: 3 + 0 + 6 = 9 mà 9 chia hết cho 9 nên 306 chia hết cho 9.

Số 315 có tổng các chữ số bằng: 3 + 1 + 5 = 9 mà 9 chia hết cho 9 nên 315 chia hết cho 9.

Số 345 có tổng các chữ số bằng: 3 + 4 + 5 = 12 mà 12 không chia hết cho 9 nên 345 không chia hết cho 9.

Số 657 có tổng các chữ số bằng: 6 + 5 + 7 = 18 mà 18 chia hết cho 9 nên 657 chia hết cho 9.

Nên các số chia hết cho 9 trong các số trên: 108; 306; 315; 657. Vậy số lớn nhất là: 657.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp T = {24; 35; 67; 78; 103; 105}. Hãy viết tập hợp E gồm các phần tử chia hết cho 2 thuộc tập hợp T.

E = {24; 35; 67; 105};

E = {24; 78};

E = {35; 67; 103; 105};

E = {67; 78; 105}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong tập hợp T = {24; 35; 67; 78; 103; 105} có các phần tử có tận cùng là số chẵn như sau: 24; 78 nên 24; 78 chia hết cho 2.

Nên tập hợp E = {24; 78}.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số sau: 110; 154; 345; 456; 500; 357. Trong các số trên, số nào vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5?

110; 154;

154; 456;

110; 500;

357; 345.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong các số trên, có các số: 110; 154; 456; 500 có chữ số tận cùng lần lượt là: 0; 4; 6; 0 nên 110; 154; 456; 500 chia hết cho 2.

Trong các số trên, có các số: 110; 345; 500 có chữ số tận cùng lần lượt là: 0; 5; 0 nên 110; 345; 500 chia hết cho 5.

Vậy số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 là: 110; 500.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp D = {123; 135; 146; 189; 207; 346}. Tập hợp E gồm các phần tử chia hết cho 3 tập hợp D. Tổng các phần tử của tập hợp E là:

600;

654;

456;

346.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Trong tập hợp D ta có:

Số 123 có tổng các chữ số bằng: 1 + 2 + 3 = 6 mà 6 chia hết cho 3 nên 123 chia hết cho 3.

Số 135 có tổng các chữ số bằng: 1 + 3 + 5 = 9 mà 9 chia hết cho 3 nên 135 chia hết cho 3.

Số 146 có tổng các chữ số bằng: 1 + 4 + 6 = 11 mà 11 không chia hết cho 3 nên 146 không chia hết cho 3.

Số 189 có tổng các chữ số bằng: 1 + 8 + 9 = 18 mà 18 chia hết cho 3 nên 189 chia hết cho 3.

Số 207 có tổng các chữ số bằng: 2 + 0 + 7 = 9 mà 9 chia hết cho 3 nên 207 chia hết cho 3.

Số 346 có tổng các chữ số bằng: 3 + 4 + 6 = 13 mà 13 không chia hết cho 3 nên 346 không chia hết cho 3.

Nên tập E = {123; 135; 189; 207}. Tổng các phần tử của E là: 123+ 135+ 189+ 207= 654.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp K = {115; 244; 144; 205; 310; 456; 555}. Biết tập hợp I gồm các phần tử thuộc tập K và chia hết cho 5. Khẳng định nào sau đây là đúng?

244 \[ \in \] I;

205 \[ \notin \] I;

555\[ \in \] I;

456 \[ \in \] I.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Trong tập hợp K = {115; 244; 144; 205; 310; 456; 555} có các phần tử 115; 205; 310; 555 có chữ số tận cùng lần lượt là: 5; 5; 0; 5 nên 115; 205; 310; 555 chia hết cho 5. Nên

I = {115; 205; 310; 555}.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số sau: 132; 198; 603; 126; 254; 285. Trong các số trên, số nào chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9?

132; 198;

603; 126;

285; 126; 198;

132; 285.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 132 có tổng các chữ số bằng: 1 + 3 + 2 = 6 mà 6 chia hết cho 3 nên 123 chia hết cho 3 và 6 không chia hết cho 9 nên 132 không chia hết cho 9.

Số 198 có tổng các chữ số bằng: 1 + 9 + 8 = 18 mà 18 chia hết cho 3 nên 198 chia hết cho 3 và 18 chia hết cho 9 nên 198 chia hết cho 9.

Số 603 có tổng các chữ số bằng: 6 + 0 + 3 = 9 mà 9 chia hết cho 3 nên 603 chia hết cho 3 và 9 chia hết cho 9 nên 603 chia hết cho 9.

Số 126 có tổng các chữ số bằng: 1 + 2 + 6 = mà 9 chia hết cho 3 nên 126 chia hết cho 3 và 9 chia hết cho 9 nên 126 chia hết cho 9.

Số 254 có tổng các chữ số bằng: 2 + 5 + 4 = 11 mà 11 không chia hết cho 3 nên 254 không chia hết cho 3 và 11 không chia hết cho 0 nên 254 không chia hết cho 9.

Số 285 có tổng các chữ số bằng: 2 + 8 + 5 = 15 mà 15 chia hết cho 3 nên 285 chia hết cho 3 và 15 không chia hết cho 9 nên 285 không chia hết cho 9.

Vậy số chia hết cho 3 và không chia hết cho 9 trong các số trên là: 132; 285.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số sau: 132; 110; 204; 220; 236. Trong các số trên, số nào chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5?

132; 110;

132; 204; 236;

110; 220;

204; 236.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong các số trên có các số: 132; 110; 204; 220; 236 đều là số chẵn nên 132; 110; 204; 220; 236 chia hết cho 2. Mặt khác, trong các số trên có các số: 132; 204; 236 có chữ số tận cùng lần lượt là: 2; 4; 6 nên 132; 204; 236 không chia hết cho 5; các số: 110; 220 có chữ số tận cùng nên 110; 220 chia hết cho 5.

Vậy số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 là: 132; 204; 236.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả