10 bài tập Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm có lời giải
10 câu hỏi
Sử dụng giả thiết sau để trả lời câu hỏi từ 1 đến 3.
Bảng tần số tương đối ghép nhóm của 30 củ khoai tây thu hoạch tại nông trại.
Khối lượng | [70; 80) | [80; 90) | [90; 100) | [100; 110) | [110; 120) |
Tần số | 10% | 20% | 40% | 16,67% | 13,33% |
Nhóm số liệu nào có tần số tương đối lớn nhất?
[80; 90).
[90; 100).
[100; 110).
[110; 120).
Đáp án đúng là: B
Nhóm có tần số tương đối lớn nhất là [90; 100) chiếm 40%.
Có bao nhiêu củ khoai tây có khối lượng dưới 100 gam?
12.
9.
30.
21.
Đáp án đúng là: D
Tần số tương đối của số củ khoai tây có khối lượng dưới 100 gam là:
10% + 20% + 40% = 70%
Do đó, số củ khoai tây có khối lượng dưới 100 gam là: 30.70% = 21 củ.
Số lượng củ khoai tây có khối lượng từ 100 gam trở lên chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số khoai đã thu hoạch?
20%.
30%.
33,33%.
70%.
Đáp án đúng là: B
Số củ khoai tây có khối lượng từ 100 gam trở lên chiếm số phần trăm so với tổng số khoai đã thu hoạch là: 16,67% + 13,33% = 30%.
Xét mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số nhóm sau đây:
Nhóm | [10; 15) | [15; 20) | [20; 25) | [25; 30) | [30; 35) |
Tần số | 4 | 12 | 7 | 8 | 9 |
Bảng tần số tương đối ghép nhóm có mẫu số liệu ghép nhóm trên là
Nhóm
[10; 15)
[15; 20)
[20; 25)
[25; 30)
[30; 35)
Tần số tương đối
4%
12%
7%
8%
9%
Nhóm
[10; 15)
[15; 20)
[20; 25)
[25; 30)
[30; 35)
Tần số tương đối
10%
30%
17,5%
20%
22,5%
Nhóm
[10; 15)
[15; 20)
[20; 25)
[25; 30)
[30; 35)
Tần số tương đối
10%
30%
18%
20%
22%
Nhóm
[10; 15)
[15; 20)
[20; 25)
[25; 30)
[30; 35)
Tần số tương đối
12,5%
17,5%
22,5%
27,5%
32,5%
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: N = 4 + 12 + 7 + 8 + 9 = 40.
Tần số của nhóm [10; 15) là: (4 : 40). 100 = 10%.
Tần số của nhóm [15; 20) là: (12 : 40). 100 = 30%.
Tần số của nhóm [20; 25) là: (7 : 40). 100 = 17,5%.
Tần số của nhóm [25; 30) là: (8 : 40). 100 = 20%.
Tần số của nhóm [30; 35) là: (9: 40). 100 = 22,5%.
Do đó, ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm là:
B. | Nhóm | [10; 15) | [15; 20) | [20; 25) | [25; 30) | [30; 35) |
Tần số tương đối | 10% | 30% | 17,5% | 20% | 22,5% |
Số ngày trong tháng Sáu, Thủy đi được quãng đường trong khoảng từ 5 km đến 6 km là
12 ngày.
4 ngày.
6 ngày.
18 ngày.
Đáp án đúng là: A
Số ngày Thủy đi được quãng đường [5; 6) là: 30.40% = 12 ngày.
Số ngày Thủy đi bộ được quãng đường dưới 6 km chiếm bao nhiêu phần trăm?
20%.
40%.
60%.
86,7%.
Đáp án đúng là: C
Số ngày Thủy đi bộ được quãng đường dưới 6 km chiếm số phần trăm là:
20% + 40% = 60%.
Số ngày mà Thủy đi bộ được từ 7 km trở lên là
3 ngày.
4 ngày.
12 ngày.
1 ngày.
Đáp án đúng là: B
Số ngày Thủy đi bộ được từ 7 km trở lên chiếm số phần trăm là:
10% + 3,3% = 13,3%
Do đó, số ngày Thủy đi bộ được từ 7 km trở lên là 13,3%.30 ≈ 4 ngày.
Giá trị đại diện của nhóm [8,7; 8,9) là
8,7.
8,9.
8,8.
8.
Đáp án đúng là: C
Giải trị đại diện của nhóm [8,7; 8,9) là: (8,7 + 8,9) : 2 = 8,8.
Số cây có chiều cao lớn hơn hoặc bằng 9,1 m chiếm bao nhiêu phần trăm?
20%.
35%.
15%.
70%.
Đáp án đúng là: B
Số cây có chiều cao lớn hơn hoặc bằng 9,1 m chiếm số phần trăm là:
20% + 15% = 35%.
Biết rằng số cây keo có chiều cao trong khoảng [8,9; 9,1) là 21 cây. Tổng số cây keo được thống kê trong bảng trên là
21 cây.
35 cây.
60 cây.
100 cây.
Đáp án đúng là: C
Tổng số cây keo được thống kê trong bảng trên là: (21 : 35). 100 = 60 (cây).








