10 bài tập Giải phương trình bậc hai một ẩn có dạng đặc biệt (khuyết số hạng bậc nhất hoặc khuyết số hạng tự do) có lời giải
10 câu hỏi
Phương trình bậc hai nào sau đây có dạng khuyết số hạng bậc nhất?
x2 + 2x – 1 = 0.
2x – x2 = 0.
1 + x2 = 0.
3x – 4 = 0.
Đáp án đúng là: C
Phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) mà khuyết số hạng bậc nhất, tức là b = 0 thì có dạng ax2 + c = 0 (a ≠ 0).
Phương trình 1 + x2 = 0 hay x2 + 1 = 0 là phương trình bậc hai có dạng khuyết số hạng bậc nhất cần tìm.
Phương trình bậc hai nào sau đây có dạng khuyết số hạng tự do?
x2 – 1 + x = 0.
1 – x2 = 0.
x2 – 2x + 3 = 0.
x – 2x2 = 0.
Đáp án đúng là: D
Phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) mà khuyết số hạng tự do, tức là c = 0 thì có dạng ax2 + bx = 0 (a ≠ 0).
Phương trình x – 2x2 = 0 hay –2x2 + x = 0 là phương trình bậc hai có dạng khuyết số hạng tự do cần tìm.
Phương trình \(2{x^2} + \sqrt 2 x = 0\) có các nghiệm là
x = 0; \(x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)
x = 0; \(x = - \sqrt 2 .\)
x = 1; \(x = - \sqrt 2 .\)
x = 1; \(x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)
Đáp án đúng là: A
Giải phương trình:
\(2{x^2} + \sqrt 2 x = 0\)
\(\sqrt 2 x\left( {\sqrt 2 x + 1} \right) = 0\)
\(\sqrt 2 x = 0\) hoặc \(\sqrt 2 x + 1 = 0\)
x = 0 hoặc \(x = - \frac{1}{{\sqrt 2 }} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 0; \(x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)
Phương trình – 3 – x2 = 0 có số nghiệm là
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: A
Giải phương trình:
– 3 – x2 = 0
x2 = –3
Phương trình trên vô nghiệm hay phương trình đã cho vô nghiệm (không có nghiệm).
Phương trình –3x2 + 15 = 0 có tổng bình phương các nghiệm là
0.
\(\sqrt 5 .\)
5.
10.
Đáp án đúng là: D
Giải phương trình:
–3x2 + 15 = 0
x2 = 5
\(x = \sqrt 5 \) hoặc \(x = - \sqrt 5 .\)
Do đó, phương trình đã cho có hai nghiệm là: \(x = \sqrt 5 ;\) \(x = - \sqrt 5 .\)
Vậy tổng bình phương các nghiệm là \({\left( {\sqrt 5 } \right)^2} + {\left( { - \sqrt 5 } \right)^2} = 10.\)
Phương trình (x2 – x)(x2 – 1) = 0 có bao nhiêu nghiệm phân biệt?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Giải phương trình:
(x2 – x)(x2 – 1) = 0
x2 – x = 0 (1) hoặc x2 – 1 = 0 (2).
⦁ Giải (1):
x(x – 1) = 0
x = 0 hoặc x – 1 = 0
x = 0 hoặc x = 1.
⦁ Giải (2):
x2 – 1 = 0
x2 = 1
x = 1 hoặc x = –1.
Như vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm phân biệt là: x = 0; x = 1; x = –1.
Phương trình (x2 + 5x)(16x – 4x2) = 0 có tổng các nghiệm là
0.
–1.
1.
–5.
Đáp án đúng là: B
Giải phương trình:
(x2 + 5x)(16x – 4x2) = 0
x2 + 5x = 0 hoặc 16x – 4x2 = 0
⦁ Giải (1):
x2 + 5x = 0
x(x + 5) = 0
x = 0 hoặc x + 5 = 0
x = 0 hoặc x = –5.
⦁ Giải (2):
16x – 4x2 = 0
4x(4 – x) = 0
4x = 0 hoặc 4 – x = 0
x = 0 hoặc x = 4.
Do đó, phương trình đã cho có ba nghiệm phân biệt là: x = 0; x = –5; x = 4.
Vậy tổng các nghiệm tìm được là: 0 + (–5) + 4 = –1.
Cho phương trình (x2 – 9)(x2 + mx) = 0. Giá trị của m để phương trình đã cho có ba nghiệm phân biệt là
m ≠ 3.
m ≠ –3.
m ≠ 0, m ≠ 3.
m ≠ 0, m ≠ –3, m ≠ 3.
Đáp án đúng là: D
Giải phương trình:
(x2 – 9)(x2 + mx) = 0
x2 – 9 = 0 (1) hoặc x2 + mx = 0 (2)
⦁ Giải (1):
x2 – 9 = 0
x2 = 9
x = 3 hoặc x = –3.
⦁ Giải (2):
x2 + mx = 0
x(x + m) = 0
x = 0 hoặc x + m = 0
x = 0 hoặc x = –m.
Do đó, để phương trình đã cho có ba nghiệm phân biệt thì nghiệm –m ≠ 0, –m ≠ 3, –m ≠ –3. Tức là m ≠ 0, m ≠ –3, m ≠ 3.
Cho phương trình (25 – x2)(2x2 + m) = 0. Giá trị của m để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là
m = 0.
m > 0.
m ≥ 0.
m ≠ 0.
Đáp án đúng là: B
Giải phương trình:
(25 – x2)(2x2 + m) = 0
25 – x2 = 0 hoặc 2x2 + m = 0.
x2 = 25 hoặc 2x2 = –m
x = 5 hoặc x = –5 hoặc \({x^2} = - \frac{m}{2}\,\,\,\left( * \right)\)
Do đó, để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt thì phương trình (*) phải vô nghiệm. Điều này xảy ra khi \( - \frac{m}{2} < 0\) tức là \(\frac{m}{2} > 0\) hay m > 0.>
Vậy ta chọn phương án B.
Cho phương trình (x2 – m2 + 6m – 9)(x2 + 3x) = 0. Có bao nhiêu giá trị dương của m để phương trình có tổng ba nghiệm bằng 27?
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: B
Giải phương trình:
(x2 – m2 + 6m – 9)(x2 + 3x) = 0
x2 – m2 + 6m – 9 = 0 hoặc x2 + 3x = 0
x2 = m2 – 6m + 9 hoặc x(x + 3) = 0
x2 = (m – 3)2 hoặc x = 0 hoặc x + 3 = 0
x = m – 3 hoặc x = 3 – m hoặc x = 0 hoặc x = –3.
Để phương trình có tổng các nghiệm bằng 5 thì (m – 3)2 + (3 – m)2 + 02 + (–3)2 = 27
m2 – 6m + 9 + 9 – 6m + m2 + 0 + 9 = 27
2m2 – 12m + 27 = 27
2m2 – 12m = 0
2m(m – 6) = 0
2m = 0 hoặc m – 6 = 0
m = 0 (loại) hoặc m = 6 (thỏa mãn).
Vậy chỉ có 1 giá trị dương của m là m = 6 thỏa mãn yêu cầu đề bài.








