10 bài tập Dùng công thức nghiệm để giải phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)  có lời giải
Đề thi

10 bài tập Dùng công thức nghiệm để giải phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có lời giải

A
Admin
ToánLớp 987 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có biệt thức ∆ = b2 – 4ac = 0. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Phương trình vô nghiệm.

Phương trình có vô số nghiệm.

Phương trình có nghiệm kép.

Phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có biệt thức ∆ = b2 – 4ac = 0 nên phương trình này có nghiệm kép.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có biệt thức ∆ = b2 – 4ac ≥ 0. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Phương trình vô nghiệm.

Phương trình có nghiệm.

Phương trình có nghiệm kép.

Phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có biệt thức ∆ = b2 – 4ac ≥ 0 tức là ∆ > 0 hoặc ∆ = 0 nên phương trình này có hai nghiệm phân biệt hoặc có nghiệm kép.

Như vậy, phương trình đã cho có nghiệm. Ta chọn phương án B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có biệt thức ∆ = b2 – 4ac > 0. Khi đó, phương trình đã cho có nghiệm là

\({x_1} = {x_2} = - \frac{b}{{2a}}.\)

\({x_1} = \frac{{b - \sqrt \Delta }}{{2a}};\,\,{x_2} = \frac{{b + \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)

\({x_1} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{a};\,\,{x_2} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{a}.\)

\({x_1} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}};\,\,{x_2} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có biệt thức ∆ = b2 – 4ac > 0 nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:

\({x_1} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}};\,\,{x_2} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)

Vậy ta chọn phương án D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình 3x2 – 7x + 2 = 0 có nghiệm là

x = 1; x = \(\frac{2}{3}.\)

x = 2; x = \[\frac{1}{3}.\]

x = –1; x = \( - \frac{2}{3}.\)

x = –2; x = \(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình đã cho có ∆ = (–7)2 – 4.3.2 = 25 > 0 và \(\sqrt \Delta = \sqrt {25} = 5.\)

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:

\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 7} \right) - 5}}{{2 \cdot 3}} = \frac{1}{3};\,\,{x_2} = \frac{{ - \left( { - 7} \right) + 5}}{{2 \cdot 3}} = 2.\)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 2; x = \[\frac{1}{3}.\]

Ta chọn phương án B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình –4x2 + 12x – 9 = 0 có nghiệm là

x = 0.

\(x = - \frac{3}{2}.\)

\(x = \frac{3}{2}.\)

\(x = - \frac{3}{2};\,\,x = \frac{3}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình đã cho có ∆' = 62 – (–4).(–9) = 0 nên phương trình đã cho có nghiệm kép là \(x = \frac{{ - 6}}{{ - 4}} = \frac{3}{2}.\)

Vậy ta chọn phương án C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai phương trình: x2 – 3x + 5 = 0 (1) và 2x2 + 5x + 2 = 0 (2) cùng với các khẳng định sau:

(A) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.

(B) Phương trình (2) có nghiệm.

(C) Phương trình (2) có một nghiệm là số nguyên và một nghiệm là số hữu tỉ.

Trong các khẳng định (A), (B) và (C) thì

Cả (A), (B) và (C) đều sai.

Chỉ có (B) đúng.

Chỉ có (C) đúng.

Có 2 khẳng định là đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét phương trình x2 – 3x + 5 = 0 (1) có ∆ = (–3)2 – 4.1.5 = –11 < 0 nên phương trình (1) vô nghiệm. Do đó khẳng định (A) là sai.

Xét phương trình 2x2 + 5x + 2 = 0 (2) có ∆ = 52 – 4.2.2 = 9 > 0 và \(\sqrt \Delta = \sqrt 9 = 3.\)

Do đó phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt (phương trình có nghiệm) là:

\({x_1} = \frac{{ - 5 - 3}}{{2 \cdot 2}} = - 2 \in \mathbb{Z};\,\,{x_2} = \frac{{ - 5 + 3}}{{2 \cdot 2}} = - \frac{1}{2} \in \mathbb{Q}.\)

Như vậy, khẳng định (B) và (C) đều đúng.

Vậy ta chọn phương án D.

>

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình x2 – (2m + 1) + m = 0 với m là tham số. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Phương trình có nghiệm duy nhất với mọi m.

Phương trình luôn có nghiệm với mọi m.

Phương trình vô nghiệm khi \(m < \frac{1}{2}.\)

>

Phương trình có nghiệm kép khi \(m = \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình x2 – (2m + 1) + m = 0 có:

∆ = [–(2m + 1)]2 – 4.1.m = 4m2 + 1.

Với mọi m ta có 4m2 ≥ 0 nên 4m2 + 1 > 0 hay ∆ > 0.

Do đó phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m. Tức là phương trình luôn có nghiệm với mọi m.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình 0,5x(x + 2) = (x – 1)2 có nghiệm là

\(x = 3 + \sqrt 7 ;\,\,x = 3 - \sqrt 7 .\)

\(x = - 3 + \sqrt 7 ;\,\,x = - 3 - \sqrt 7 .\)

\(x = 3 + \sqrt 7 ;\,\,x = - 3 - \sqrt 7 .\)

\(x = - 3 + \sqrt 7 ;\,\,x = 3 - \sqrt 7 .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải phương trình:

0,5x(x + 2) = (x – 1)2

0,5x2 + x = x2 – 2x + 1

0,5x2 – 3x + 1 = 0.

Phương trình trên có ∆ = (–3)2 – 4.0,5.1 = 7 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 3} \right) + \sqrt 7 }}{{2 \cdot 0,5}} = 3 + \sqrt 7 ;\,\,{x_2} = \frac{{ - \left( { - 3} \right) - \sqrt 7 }}{{2 \cdot 0,5}} = 3 - \sqrt 7 .\)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = 3 + \sqrt 7 ;\,\,x = 3 - \sqrt 7 .\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \(\frac{4}{{x + 1}} = \frac{{ - {x^2} - x + 2}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\) có bao nhiêu nghiệm?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện xác định: x ≠ –1, x ≠ –2.

\(\frac{4}{{x + 1}} = \frac{{ - {x^2} - x + 2}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\(\frac{{4\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{ - {x^2} - x + 2}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

4(x + 2) = –x2 – x + 2

4x + 8 = –x2 – x + 2

x2 + 5x + 6 = 0.

Phương trình trên có ∆ = 52 – 4.1.6 = 1 > 0 và \(\sqrt \Delta = \sqrt 1 = 1.\)

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

\({x_1} = \frac{{ - 5 + 1}}{{2 \cdot 1}} = - 2\) (loại); \({x_2} = \frac{{ - 5 - 1}}{{2 \cdot 1}} = - 3\) (thỏa mãn).

Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm là x = –3.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \(\frac{{x + 1}}{{x - 1}} + \frac{{x - 2}}{{x + 2}} + \frac{{x - 3}}{{x + 3}} + \frac{{x + 4}}{{x - 4}} = 4\) có bao nhiêu nghiệm dương?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện xác định: x ≠ 1, x ≠ –2, x ≠ –3, x ≠ 4.

\(\frac{{x + 1}}{{x - 1}} + \frac{{x - 2}}{{x + 2}} + \frac{{x - 3}}{{x + 3}} + \frac{{x + 4}}{{x - 4}} = 4\)

\(\left( {\frac{{x + 1}}{{x - 1}} - 1} \right) + \left( {\frac{{x - 2}}{{x + 2}} - 1} \right) + \left( {\frac{{x - 3}}{{x + 3}} - 1} \right) + \left( {\frac{{x + 4}}{{x - 4}} - 1} \right) = 0\)

\(\frac{{x + 1 - x + 1}}{{x - 1}} + \frac{{x - 2 - x - 2}}{{x + 2}} + \frac{{x - 3 - x - 3}}{{x + 3}} + \frac{{x + 4 - x + 4}}{{x - 4}} = 0\)\(\frac{2}{{x - 1}} + \frac{{ - 4}}{{x + 2}} + \frac{{ - 6}}{{x + 3}} + \frac{8}{{x - 4}} = 0\)

\(\frac{2}{{x - 1}} + \frac{{ - 4}}{{x + 2}} + \frac{{ - 6}}{{x + 3}} + \frac{8}{{x - 4}} = 0\)

\[2\left( {\frac{1}{{x - 1}} - \frac{2}{{x + 2}} - \frac{3}{{x + 3}} + \frac{4}{{x - 4}}} \right) = 0\]

\[\left( {\frac{1}{{x - 1}} + \frac{4}{{x - 4}}} \right) - \left( {\frac{2}{{x + 2}} + \frac{3}{{x + 3}}} \right) = 0\]

\[\left[ {\frac{{x - 4}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 4} \right)}} + \frac{{4\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x - 1} \right)}}} \right] - \left[ {\frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{{3\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x + 2} \right)}}} \right] = 0\]

\[\frac{{x - 4 + 4\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 4} \right)}} - \frac{{2\left( {x + 3} \right) + 3\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)}} = 0\]

\[\frac{{x - 4 + 4x - 4}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 4} \right)}} - \frac{{2x + 6 + 3x + 6}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)}} = 0\]

\[\frac{{5x - 8}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 4} \right)}} - \frac{{5x + 12}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)}} = 0\]

\[\frac{{\left( {5x - 8} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 4} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{\left( {5x + 12} \right)\left( {x - 1} \right)\left( {x - 4} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right)\left( {x - 4} \right)}} = 0\]

(5x – 8)(x + 2)(x + 3) – (5x + 12)(x – 1)(x – 4) = 0

(5x2 + 10x – 8x – 16)(x + 3) – (5x2 – 5x + 12x – 12)(x – 4) = 0

(5x2 + 2x – 16)(x + 3) – (5x2 + 7x – 12)(x – 4) = 0

(5x3 + 15x2 + 2x2 + 6x – 16x – 48) – (5x3 – 20x2 + 7x2 – 28x – 12x + 48) = 0

5x3 + 15x2 + 2x2 + 6x – 16x – 48 – 5x3 + 20x2 – 7x2 + 28x + 12x – 48 = 0

30x2 + 30x – 96 = 0.

5x2 + 5x – 16 = 0

Phương trình này có ∆ = 52 – 4.5.(–16) = 345 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

\({x_1} = \frac{{ - 5 + \sqrt {345} }}{{2 \cdot 5}} = \frac{{ - 5 + \sqrt {345} }}{{10}} > 0\) (thỏa mãn điều kiện xác định);

\({x_2} = \frac{{ - 5 - \sqrt {345} }}{{2 \cdot 5}} = \frac{{ - 5 - \sqrt {345} }}{{10}} < 0\) (thỏa mãn điều kiện xác định).

Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm dương là \(x = \frac{{ - 5 + \sqrt {345} }}{{10}}.\)

</>

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả