Bài giảng Toán 10 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Bài giảng

Bài giảng Toán 10 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

A
Admin
ToánLớp 1029 lượt thi
43 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
CHÀO MỪNG CẢ LỚP
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
2. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI ĐỘNG

Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, một rạp chiếu phim phục vụ các
khán giả một bộ phim hoạt hình. Vé được bán ra có hai loại:
Loại 1 (dành cho trẻ từ 6 – 13 tuổi): 50 000 đồng/ vé.
Loại 2 (dành cho người trên 13 tuổi): 100 000 đồng/vé.
Người ta tính toán rằng, để không phải bù lỗ thì số tiền vé thu được ở
rạp chiếu phim này phải đạt tối thiểu 20 triệu đồng.
Hỏi số lượng vé bán được trong những trường hợp nào thì rạp chiếu
phim phải bù lỗ?
3. Slide nội dung
1 điểm
Gợi ý
 • Số tiền bán vé phụ thuộc vào những lượng vé nào?
 phụ thuộc vào số vé bán
 được của loại 1 và loại 2.

 • Muốn không lỗ thì số tiền bán vé thu được phải như thế nào?
 Số tiền bán vé phải lớn hơn
 hoặc bằng 20 triệu đồng.

 Ta cần giải một bất phương trình mà có
 2 ẩn số cần tìm.
4. Slide nội dung
1 điểm
CHƯƠNG II: BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ BẤT
 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

 BÀI 3: BẤT PHƯƠNG TRÌNH
 BẬC NHẤT HAI ẨN (2 Tiết)
5. Slide nội dung
1 điểm
NỘI DUNG BÀI HỌC

01 02
Bất phương trình bậc Biểu diễn miền nghiệm của bất
nhất hai ẩn phương trình bậc nhất hai ẩn
 trên mặt phẳng tọa độ
6. Slide nội dung
1 điểm
TIẾT 1
1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
 Trong tình huống mở đầu, gọi x là số vé loại 1 bán được và y là
 HĐ1
 số vé loại 2 bán được. Viết biểu thức tính số tiền bán vé thu
 được (đơn vị nghìn đồng) ở rạp chiếu phim đó theo x và y.
 a) Các số nguyên không âm x và y phải thỏa mãn điều kiện gì
 để số tiền bán vé thu được đạt tối thiểu 20 triệu đồng?
 b) Nếu số tiền bán vé thu được nhỏ hơn 20 triệu đồng thì x và y
 thỏa mãn điều kiện gì?
7. Slide nội dung
1 điểm
Biểu thức tính số tiền bán vé thu được (đơn vị nghìn đồng)

Giải ở rạp chiếu phim đó theo x và y: 50x + 100y
 a) 50x + 100y ≥ 20 000 bất phương trình
 b) 50x + 100y < 20 000. bậc nhất hai ẩn

 Định nghĩa:
 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng tổng quát là:
 ax + by ≤ c (ax + by ≥ c, ax + by <c, ax + by >c)
 Trong đó a, b, c là những số thực đã cho, a và b không
 đồng thời bằng 0, x và y là các ẩn số.
8. Slide nội dung
1 điểm
Bất phương trình nào sai đây là bất phương trình
 bậc nhất hai ẩn?
Ví dụ 1:
 2x + 3y < 1 2x + 3y < 1
 2

 Giải
 Bất phương trình 2x + 3y < 1 là bất phương trình
 bậc nhất hai ẩn.
 Bất phương trình 2x2 + 3y < 1 không phải là bất
 phương trình bậc nhất hai ẩn vì chứa x2.
9. Slide nội dung
1 điểm
Cặp số (x; y) = (100; 100) thỏa mãn bất phương trình bậc nhất hai
HĐ2
 ẩn nào trong hai bất phương trình thu được ở HĐ1? Từ đó cho
 biết rạp chiếu phim có phải bù lỗ hay không nếu bán được 100 vé
 loại 1 và 100 vé loại 2.
 Trả lời tương tự với cặp số (x; y) = (150; 150).

 Giải Cặp số (x; y) = (100; 100) thỏa mãn bất phương trình hai ẩn
 50x + 100y < 20 000
 Nếu rạp chiếu phim bán được 100 vé loại 1 và 100 vé loại 2
 thì số tiền thu được là 15 triệu đồng. Do đó rạp chiếu phim
 phải bù lỗ.
10. Slide nội dung
1 điểm
Cặp số (x; y) = (100; 100) thỏa mãn bất phương trình bậc nhất hai
HĐ2
 ẩn nào trong hai bất phương trình thu được ở HĐ1? Từ đó cho
 biết rạp chiếu phim có phải bù lỗ hay không nếu bán được 100 vé
 loại 1 và 100 vé loại 2.
 Trả lời tương tự với cặp số (x; y) = (150; 150).

 Giải Cặp số (x; y) = (150; 150) thỏa mãn bất phương trình hai ẩn
 50x + 100y ≥ 20 000
 Nếu rạp chiếu phim bán được 150 vé loại 1 và 150 vé loại 2
 thì số tiền thu được là 22,5 triệu đồng. Do đó rạp chiếu
 phim không phải bù lỗ.
11. Slide nội dung
1 điểm
Định nghĩa:
Cặp số (x0; y0) được gọi là một nghiệm của bất phương trình bậc nhất
hai ẩn ax + by ≤ c nếu bất đẳng thức ax0 + by0 ≤ c đúng.

 Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn x + 2y > 5. Cặp số nào sau
Ví dụ 2
 đây là một nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên?
 a) (x; y) = (3; 4) b) (x; y) = (0; -1)

 Giải
a) Vì 3 + 2. 4 = 11 > 5 nên cặp số b) Vì 0 + 2. (-1) = - 2 < 5 nên cặp số
(3; 4) là một nghiệm của bất (0; -1) không phải là một nghiệm
phương trình đã cho. của bất phương trình đã cho.
12. Slide nội dung
1 điểm
Luyện tập 1: Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn x + 2y ≥ 0.
a) Hãy chỉ ra ít nhất hai nghiệm của bất phương trình trên.
b) Với y = 0, có bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn bất phương trình đã cho?

 a) Ví dụ hai nghiệm của bất phương trình đã cho là:
 Giải
 (x; y) = (0; 1), (x ; y) = (1; 1).
 b) Với y = 0, có vô số giá trị x mà x ≥ 0 thỏa mãn bất
 phương trình đã cho.

 Em có nhận xét gì về số nghiệm của bất phương trình
 bậc nhất hai ẩn?
13. Slide nội dung
1 điểm
Luyện tập 1: Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn x + 2y ≥ 0.
a) Hãy chỉ ra ít nhất hai nghiệm của bất phương trình trên.
b) Với y = 0, có bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn bất phương trình đã cho?

 a) Ví dụ hai nghiệm của bất phương trình đã cho là:
 Giải
 (x; y) = (0; 1), (x ; y) = (1; 1).
 b) Với y = 0, có vô số giá trị x mà x ≥ 0 thỏa mãn bất
 phương trình đã cho.

 Nhận xét: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn luôn có vô số nghiệm.
14. Slide nội dung
1 điểm
2. Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn
 trên mặt phẳng tọa độ
 Cho đường thẳng d: 2x – y = 4 trên mặt
HĐ3
 phẳng tọa độ Oxy. Đường thẳng này chia
 mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng.

 a) Các điểm O(0; 0), A(-1; 3) và B(-2; -2) có
 thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ là
 đường thẳng d không?

 Tính giá trị của biểu thức 2x – y tại các điểm đó và so sánh với 4.

 b) Trả lời câu hỏi tương tự như câu a với các điểm C(3; 1), D(4; -1).
15. Slide nội dung
1 điểm
Giải
a) Các điểm O, A, B có thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ
là đường thẳng d.
Thay tọa độ điểm A: 2. (-1) – 3 = - 5 < 4
Thay tọa độ điểm B: 2. (-2) – (-2) = - 2 < 4
Thay tọa độ điểm O: 2. 0 – 0 = 0 < 4.

b) Các điểm C, D có thuộc cùng một nửa
mặt phẳng bờ là đường thẳng d.
Thay tọa độ điểm C: 2.3 – 1 = 5 >4.
Thay tọa độ điểm D: 2.4 – (-1) = 9 > 4.
16. Slide nội dung
1 điểm
Định nghĩa

• Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hơp các điểm có tọa
 độ là nghệm của bất phương trình ax + by ≤ c được gọi
 là miền nghiệm của bất phương trình đó.
• Người ta chứng minh được rằng đường thẳng d có
 phương trình ax + by = c chia mặt phẳng tọa độ Oxy
 thành hai nửa mặt phẳng bờ d:
17. Slide nội dung
1 điểm
Định nghĩa

§ Một nửa mặt phẳng (không kể bờ d) gồm các điểm có
 tọa độ (x; y) thỏa mãn ax + by > c.
§ Nửa mặt phẳng còn lại (không kể bờ d) gồm các điểm
 có tọa độ (x; y) thỏa mãn ax + by < c.

Bờ d gồm các điểm có tọa độ (x; y) thỏa mãn ax + by = c.
18. Slide nội dung
1 điểm
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình x + y ≥ 100
 Ví dụ 3
 trên mặt phẳng tọa độ.

 y
 Giải

 d:
 x
 +
 y
Bước 1: Vẽ đường thẳng d: x + y = 100 trên mặt

 =
 10
phẳng tọa độ Oxy.

 0
 100
Bước 2: Lấy một điểm bất kì không thuộc d trên
mặt phẳng rồi thay vào biểu thức x + y. Chẳng
hạn, lấy O(0; 0), ta có 0 + 0 < 100. O 100 x

Do đó, miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt
phẳng bờ d không chứa gốc tọa độ (miền không bị gạch).
19. Slide nội dung
1 điểm
Bước 1: Vẽ đường thẳng d: ax + by = c Cách biểu diễn miền nghiệm
 của bất phương trình bậc
Bước 2: Lấy M(x0; y0⁡) ∉ d
 nhất hai ẩn ax + by ≤ c

Bước 3: Tính ax0 + by0 so sánh với c.

Bước 4:
• Nếu ax0 + by0 ≤ c thì nửa mặt phẳng bờ d chứa
 M0 là miền nghiệm của bất phương trình.
• Nếu ax0 + by0 > c thì nửa mặt phẳng bờ d không
 chứa M0 là miền nghiệm của bất phương trình.
20. Slide nội dung
1 điểm
Lưu ý
 § Nếu c ≠ 0 thì ta chọn M0 chính là gốc
 tọa độ.
 § Nếu c = 0 thì ta chọn M0 có tọa độ
 (0; 1) hoặc (0; 1).
21. Slide nội dung
1 điểm
TIẾT 2
 Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình 5x - 7y ≤ 0
Ví dụ 4
 trên mặt phẳng tọa độ.
 y 0
 Giải 7 y =
 x -
 5
 5 d:
Bước 1: Vẽ đường thẳng d: 5x - 7y = 0 trên mặt
phẳng tọa độ Oxy.

Bước 2: Lấy điểm M0 (0; 1) không thuộc d và
thay x = 0, y = 1 vào biểu thức 5x - 7y, ta được 1 M0

5. 0 - 7. 1 = -7 < 0. O 7 x

Do đó, miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa
mặt phẳng bờ d chứa điểm M0 (miền không bị gạch).
22. Slide nội dung
1 điểm
Nếu muốn biểu diễn miền nghiệm của bất phương
 trình 5x – 7y < 0 thì làm như thế nào? Từ đó tổng quát
 với trường hợp ax + by < c.

 Miền nghiệm của bất phương trình ax + by < c là
Chú ý
 miền nghiệm của bất phương trình ax + by ≤ c
 bỏ đi đường thẳng ax + by = c và biểu diễn
 đường thẳng bằng nét đứt.
23. Slide nội dung
1 điểm
Luyện tập 2: Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình 2x + y < 200
trên mặt phẳng tọa độ.
 Giải

 Bước 1: Vẽ đường thẳng d: 2x + y = 200 trên mặt phẳng
 tọa độ Oxy.

 Bước 2: Lấy điểm O (0; 0) không thuộc d và thay x = 0,
 y = 0 vào biểu thức 2x + y ta được: 2. 0 + 0 < 200.

 Do đó, miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa
 mặt phẳng bờ d chứa điểm O(0; 0) không kể đường
 thẳng d (miền không bị gạch).
24. Slide nội dung
1 điểm
Ví dụ 5: Giải bài toán ở tình huống mở đầu

Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, một rạp chiếu phim phục vụ các khán giả
một bộ phim hoạt hình. Vé được bán ra có hai loại:
Loại 1 (dành cho trẻ từ 6 – 13 tuổi): 50 000 đồng/ vé.
Loại 2 (dành cho người trên 13 tuổi): 100 000 đồng/vé.
Người ta tính toán rằng, để không phải bù lỗ thì số tiền vé thu được ở rạp
chiếu phim này phải đạt tối thiểu 20 triệu đồng.
Hỏi số lượng vé bán được trong những trường hợp nào thì rạp chiếu phim phải
bù lỗ?
25. Slide nội dung
1 điểm
Giải Gọi x là số lượng vé loại 1 bán được (x ∈ ℕ) và y là số lượng vé
 loại 2 bán được (y ∈ ℕ) thì số tiền bán vé thu được là 50x + 100y
 (nghìn đồng).
 Người ta sẽ phải bù lỗ trong trường hợp số tiền bán vé nhỏ hơn
 20 triệu đồng, tức là 50x + 100y < 20 000 hay x + 2y < 400.

 Như vậy, việc giải quyết bài toán mở đầu
 dẫn đến việc đi tìm miền nghiệm của bất
 phương trình x + 2y < 400.
26. Slide nội dung
1 điểm
Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn
này được xác định như sau:
• Vẽ đường thẳng d: x + 2y = 400
• Ta lấy gốc tọa độ O(0; 0) và tính 0 + 2. 0 = 0 < 400.
Do đó, miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt
phẳng bờ d chứa gốc tọa độ không kể đường thẳng d.

Vậy nếu bán được số vé loại 1 là x và số vé loại 2 là y mà điểm (x; y) nằm
trong miền tam giác OAB không kể cạnh AB thì rạp chiếu phim sẽ phải bù lỗ.
Nếu điểm (x; y) nằm trên đoạn thẳng AB thì rạp chiếu phim hòa vốn.
27. Slide nội dung
1 điểm
Em hãy cho biết nếu các điểm (x; y) lần lượt
 là (150; 150), (200; 100), (100; 100) thì rạp
 chiếu phim có lãi, lỗ hay hòa vốn?

Nhận xét:
• Nếu bán được 150 vé loại 1 và 150 vé loại 2 thì
 rạp chiếu phim có lãi.
• Nếu bán được 200 vé loại 1 và 100 vé loại 2 thì
 rạp chiếu phim hòa vốn.
• Nếu bán được 100 vé loại 1 và 100 vé loại 2 thì
 rạp chiếu phim phải bù lỗ.
28. Slide nội dung
1 điểm
Vận dụng: Một công ty viễn thông tính phí 1 nghìn đồng mỗi phút gọi nội mạng
và 2 nghìn đồng mỗi phút gọi ngoại mạng. Em có thể sử dụng bao nhiêu phút
gọi nội mạng và bao nhiêu phút gọi ngoại mạng trong một tháng nếu em muốn
số tiền phải trả ít hơn 200 nghìn đồng?

 Giải
 Gọi số phút gọi nội mạng sử dụng là x (phút), số phút gọi
 ngoại mạng sử dụng là y (phút). Khi đó, số tiền phải trả là:
 x + 2y (nghìn đồng).
 Nếu em muốn số tiền phải trả ít hơn 200 nghìn đồng thì:
 x + 2y < 200.
29. Slide nội dung
1 điểm
Ta tìm miền nghiệm của bất phương d: y
 x+
 2y
trình x + 2y < 200 như sau: =2
 00
• Vẽ đường thẳng d: x + 2y = 200. A
 100
• Ta lấy gốc tọa độ O(0; 0) và tính 0 + 2. B
 0 = 0 < 200. O 200
 x

Do đó miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ d chứa
gốc tọa độ không kể đường thẳng d.
Vậy điểm (x; y) nằm trong miền tam giác OAB không kể cạnh AB thì số
tiền phải trả ít hơn 200 nghìn đồng.
30. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP
Bài 2.1 (SGK - tr25): Bất phương trình nào sau đây là bất
phương trình bậc nhất hai ẩn?
a) 2x + 3y > 6 b) 22x + y ≤ 0 c) 2x2 − y ≥ 1

Bài 2.2 (SGK - tr25): Biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất
phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ:
a) 3x + 2y ≥ 300 b) 7x + 20y < 0
31. Slide nội dung
1 điểm
Giải
a)
Bước 1: Vẽ đường thẳng d: 3x + 2y = 300 y

trên mặt phẳng toạ độ Oxy.
Bước 2: Lấy điểm O(0; 0) không thuộc d
và thay x = 0, y = 0 vào biểu thức 3x + 2y 150

ta được: 3. 0 + 2. 0 = 0 < 300.

 d:
 3x
Do đó, miền nghiệm của bất phương trình

 +2
 O x
 100

 y=
là nửa mặt phẳng bờ d không chứa điểm

 30
 0
O(0; 0) (miền không bị gạch).
32. Slide nội dung
1 điểm
Giải
b)
Bước 1: Vẽ đường thẳng d: 7x + 20y = 0 trên
mặt phằng toạ độ Oxy.
Bước 2: Lấy điểm M(1; 1) không thuộc d và
thay x = 1, y = 1 vào biểu thức 7x + 20y ta
được: 7⋅ 1 + 20⋅ 1 = 27 > 0.
Do đó, miền nghiệm của bất phương trình là
nửa mặt phẳng bờ d không chứa điểm M(1; 1)
và không tính bờ d (miền không bị gạch).
33. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG
Bài 2.3 (SGK - tr25): Ông An muốn thuê một chiếc ô tô (có lái xe) trong một tuần.
Giá thuê xe được cho như bảng sau:

a) Gọi x và y lần lượt là số kilomet ông An đi trong các ngày từ thứ Hai đến thứ
Sáu và trong hai ngày cuối tuần. Viết bất phương trình biểu thị mối liên hệ giữa x
và y sao cho tổng số tiền ông An phải trả không quá 14 triệu đồng.
b) Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình ở câu a trên mặt phẳng tọa độ.
34. Slide nội dung
1 điểm
Giải

a) Số tiền ông An phải trả khi thuê xe từ thứ Hai đến thứ Sáu là:
 900. 5 + 8x = 4 500 + 8x.
Số tiền ông An phải trả khi thuê xe hai ngày cuối tuần là:
 1 500. 2 + 10y = 3 000 + 10y.
Bất phương trình biểu thị mối liên hệ giữa x và y sao cho tổng
số tiền ông An phải trả không quá 14 triệu là:
 4 500 + 8x + 3 000 + 10y ≤ 14 000, hay 4x + 5y ≤ 3 250.
35. Slide nội dung
1 điểm
b)
Bước 1: Vẽ đường thẳng d: 4x + 5y = 3 250
trên mặt phẳng toạ độ Oxy.
Bước 2: Lấy điểm O(0; 0) không thuộc d và
thay x = 0, y = 0 vào biểu thức 4x + 5y ta được:
4. 0 + 5. 0 = 0 < 3 250.

 Do đó, miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng
 bờ d chứa điểm O(0; 0) (miền không bị gạch).
36. Slide nội dung
1 điểm
1 2 3

 4 5
37. Slide nội dung
1 điểm
Câu 1: Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình
 bậc nhất hai ẩn?

A. 2x2 + 3y > 0 B. x2 + y2 < 2

C. x + y2 ≥ 0 D. x + y ≥ 0
38. Slide nội dung
1 điểm
Câu 2: Cho bất phương trình 2x + 3y - 6 ≤ 0 (1). Chọn khẳng định
 đúng trong các khẳng định sau?

A. Bất phương trình (1) chỉ có B. Bất phương trình (1) vô
một nghiệm duy nhất. nghiệm.

C. Bất phương trình (1) luôn có D. Bất phương trình (1) có tập
vô số nghiệm. nghiệm là ℝ.
39. Slide nội dung
1 điểm
Câu 3: Miền nghiệm của bất phương trình:
 3x + 2 (y + 3) > 4 (x + 1) - y + 3 là nửa mặt phẳng chứa điểm

A. (3; 0) B. (3; 1)

C. (2; 2) D. (0; 0)
40. Slide nội dung
1 điểm
Câu 4: Miền nghiệm của bất phương trình:
 3(x - 1) + 4(y - 2) < 5x - 3 là nửa mặt phẳng chứa điểm:

A. (0; 0) B. (-4; 2)

C. (-2; 2) D. (-5; 3)
41. Slide nội dung
1 điểm
Câu 5: Phần tô đậm trong hình vẽ sau,
biểu diễn tập nghiệm của bất phương
trình nào trong các bất phương trình sau?

A. 2x - y < 3 B. 2x - y > 3

C. x - 2y < 3 D. x - 2y > 3
42. Slide nội dung
1 điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ghi nhớ kiến thức Hoàn thành bài tập Chuẩn bị bài sau - Bài 4:
 đã học trong SBT Hệ bất phương trình bậc
 nhất hai ẩn
43. Slide nội dung
1 điểm
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!