
16 câu hỏi
4.
3.
5.
2.
Chọn đáp án A
Ta có MEste = 22×4 = 88 ⇒ CTPT este là C4H8O2.
Đồng phân este của X gồm:
HCOOCH2CH2CH3 || HCOOCH(CH3)CH3.
CH3COOC2H5 || C2H5COOCH3
Vậy có tất cả 4 đồng phân este ứng với CTPT C4H8O2
2.
3.
4.
5.
Chọn đáp án C
dạng cho PTK này thì tăng số O là tìm ra CTPT nhanh nhất ( vì O có M = 16 lớn nhất ).
► Nhưng trước hết chú ý tác dụng với Na mà M = 60 thì chỉ có thể là -OH của ancol hoặc axit thôi.
z = 1 thì 12x + y = 44 → x = 3, y = 8 → là C3H8O. Có 3 đồng phân bền là ancol: CH3CH2CH2OH (1); CH3CHOHCH3 (2);
z = 2 thì 12x + y = 28 → x = 2, y = 4 → là C2H4O2.
Chú ý ngoài axit axetic CH3COOH (3) thì còn 1 chất nữa là HO-CH2-CHO (4) ( tạp chức ).
Vậy có tất 4 chất thỏa mãn yêu cầu
4.
3.
5.
6.
Chọn đáp án C
Giả sử X có 1 nguyên tử oxi ⇒ CTPT của X là C4H10O ⇒ Loại vì X no.
● Giả sử X chứa 2 nguyên tử oxi ⇒ CTPT của X là: C3H6O2.
⇒ Có 5 đồng phân của X có phản ứng tráng gương là:
(1) HCOOC2H5 || (2) HO–CH2–CH2–CHO
(3) CH3–CH(OH)–CHO || (4) CH3–O–CH2–CHO
● Giả sử X chứa 3 nguyên tử oxi ⇒ CTPT của X là: C2H2O3.
⇒ Có 1 đồng phân của X có phản ứng tráng gương là: (5) HOOC–CHO
3.
4.
2.
5.
Chọn đáp án A
Ta có MEste = 3,125 × 32 = 100 ⇒ CTPT của X là C5H8O2.
KHi thủy phân X → CH3OH ⇔ X có dạng C3H5COOCH3.
Vì C3H5– có thể có 3 TH đó là:
C=C–C– || C–C=C– || C=C(C)– ||⇒ Có 3 ĐPCT thỏa mãn ⇒ Chọn A.
Chú ý: Nếu đề chỉ nói có bao nhiêu đồng phần → Cẩn thận có đồng phân hình học.
2.
5.
3.
4.
Chọn đáp án D
có ME = 50 × 2 = 100 → công thức phân tử của E là C5H8O2.
X + NaOH → muối axi hữu cơ + anđehit
⇒ có 4 đồng phân cấu tạo phù hợp với X gồm:
HCOOCH=CHCH2CH3 (1); HCOOCH=C(CH3)2 (2);
CH3COOCH=CHCH2 (3) và C2H5COOCH=CH2 (4).
9.
1.
2.
4.
Chọn đáp án B
Este no, đơn, hở có dạng CnH2nO2→ %mC = 12n ÷ (14n + 32) × 100% = 40%
n = 2 → chỉ có 1 đồng phân HCOOCH3
2.
3.
4.
5.
Chọn đáp án C
Este T đơn chức, mạch hở, phân tử chứa một nối đôi C=C nên E có dạng CnH2n – 2O2.
||→ %mC trong T = 12n ÷ (14n + 30) = 0,6 → giải ra n = 5 → T là C5H8O2.
T có 1πC=C mà gốc axit không no nên phần gốc ancol sẽ là no thôi.
||→ thỏa mãn yêu cầu có: CH2=CHCOOCH2CH3 (3 + 2); CH2=CHCH2COOCH3 (4 + 1);
CH3CH=CHCOOCH3 (4 + 1) và CH2=C(CH3)COOCH3 (4 + 1).
||→ Tổng có 4 chất thỏa mãn
4.
5.
3.
6.
Chọn đáp án B
X là este đơn chức ⇒ X có 2O ⇒ MX = 32 ÷ 0,3721 = 86
⇒ công thức phân tử của X là C4H6O2 → các đồng phân gồm:
HCOOCH=CH-CH3 (prop-1-en-1-yl fomat);
HCOOCH2-CH=CH2 (anlyl fomat); HCOOC(CH3)=CH2 (prop-1-en-2-yl fomat)
CH3COOCH=CH2 (vinyl axetat) và CH2=CH-COOCH3 (metyl acrylat).
Tổng có 5 đồng phân cấu tạo thỏa mãn T.
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án C
Các đồng phân chỉ cho 1 sản phẩm tráng gương:
5.
4.
3.
2.
Chọn đáp án B
Đặt công thức chung của X là CnH2nO2.
⇒ MEste = 16×2×100/36,36 = 88 ⇒ CTPT este là C4H8O2.
HCOOCH2CH2CH3 || HCOOCH(CH3)CH3.
CH3COOCH2CH3 || CH3CH2COOCH3.
Vậy có 4 đồng phân thỏa mãn
2.
3.
4.
5.
Chọn đáp án D
HD: giải mC : mO = 15 : 8 ⇄ nC : nO = 5 : 2.
E đơn chức, no nên công thức của E là C5H10O2.
► E có mạch cacbon phân nhánh nên thỏa mãn yêu cầu gồm có:
(1 + 4): HCOOCH(CH3)CH2CH3 (sec-butyl fomat).
(1 + 4): HCOOCH2)CH(CH32 (isobutyl fomiat).
(1 + 4): HCOOC(CH3)3 (tert-butyl fomat)
(2 + 3): CH3COOCH(CH3)2 (isopropyl fomat).
(4 + 1): (CH3)2CHCOOCH3 (metyl isobutirat)
Tổng có 5 chất thỏa mãn
5.
4.
2.
3.
Chọn đáp án A
Dùng phương pháp định tính phân tích: mC : mH = 8 : 1 ⇄ nC : nH = 2 : 3.
E là este đơn chức, mạch hở và phân tử chứa 2 liên kết π, E có dạng C2mH3mO2.
Dựa vào công thức tổng quát của este đơn chức là CnH2n + 2 – 2πO2
||→ có phương trình: 3m = 2 × 2m + 2 – 2 × 2 → giải ra m = 2.
||→ E là C4H6O2. Các đồng phân cấu tạo của E thỏa mãn gồm:



2.
4.
1.
3.
Chọn đáp án A
mC : mH = 8 : 1 ⇔ nC : nH = 2 : 3.
Số H trong một phân tử este luôn chẵn, trong E lại chứa hai liên kết π và E đơn chức nên E có công thức phân tử là C4H6O2.
E đơn chức, có hai liên kết π nên E có 1 liên kết C=C.
Thủy phân E trong NaOH thu được ancol nên C=C không được đính ngay sau COO–.
Các công thức cấu tạo phù hợp với E: HCOOCH2CH=CH2 và CH2=CHCOOCH3.
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án C
Giả thiết: ME = 30MH2 = 60. bài tập định tính xác định CTPT của E:
số C = 0,4 × 60 ÷ 12 = 2; số H = 0,0667 × 60 ÷ 1 = 4; số O = 0,5333 × 60 ÷ 16 = 2.
||→ công thức phân tử của E là C2H4O2. E mạch hở, bền
→ thỏa mãn có: HCOOCH3 (este metyl fomat); CH3COOH (axit axetic);
và HOCH2CHO (tạp chức hidroxiaxetanđehit). Tổng có 3 chất
3.
4.
2.
5.
Chọn đáp án B
0,56 gam N2 ⇄ 0,02 mol N2 → 2 gam T tương ứng 0,02 mol → MT = 100.
||→ số C = 0,6 × 100 ÷ 12 = 5; số H = 0,08 × 100 ÷ 1 = 8 → số O = 2 (còn lại).
→ E là C5H8O2 → là este đơn chức, mạch hở, chứa 1πC=C ở gốc axit ||→ gồm:
CH2=CHCOOC2H5 (etyl acrylat); CH2=CHCH2COOCH3 (metyl but-3-enoat)
CH3CH=CHCOOCH3 (metyl but-2-enoat) và CH2=C(CH3)COOCH3 (metyl metacrylat).
► yêu cầu số đồng phân cấu tạo nên tổng có 4.
2.
4.
3.
1.
Chọn đáp án B
♦ định lượng: mO : mH = 4 : 1 → nO : nH = 1 : 4 = 2 : 8.
Este G đơn chức nên G có 2O → số H = 2 × 4 = 8 → G có dạng C?H8O2.
♦ Thủy phân G → muối của axit có 1 nối đôi C=C và 1 ancol no
||→ chứng tỏ G có 2π, 1πC=O chức este và 1πC=C trong gốc hđc của gốc axit.
||→ CTPT của G là C5H8O2 và thỏa mãn G có các CTCT sau:
CH2=CH-CH2COOCH3 (1); CH3-CH=CH-COOCH3 (2);
CH2=C(CH3)COOCH3 (3) và CH2=CH-COOCH2CH3 (4).
4 đồng phân cấu tạo
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














