
19 câu hỏi
vôn kế
nhiệt kế
tốc kế
ampe kế
Tốc kế là dụng cụ để xác định tốc độ tức là sự nhanh chậm của chuyển động của một vật
⇒ Đáp án C
Cho biết hướng chuyển động của vật.
Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào.
Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm.
Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được.
Độ lớn của vận tốc cho ta biết vật chuyển động nhanh hay chậm
⇒ Đáp án C
Chuyển động của phân tử hiđro nhanh hơn.
Chuyển động của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất nhanh hơn.
Hai chuyển động bằng nhau.7
Tất cả đều sai.
= 1692 m/s
⇒ <
⇒ Chuyển động của vệ tinh nhân tạo nhanh hơn
⇒ Đáp án B
đơn vị chiều dài
đơn vị thời gian
đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian.
các yếu tố khác.
Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian
⇒ Đáp án C
145 000 000 km
150 000 000 km
150 573 308,6 km
149 300 000 km
Trong một năm Trái Đất quay: s = v.t = 365.24.108000 = 946080000 km
Bán kính Trái Đất:
⇒ Đáp án C
5100 m
5000 m
5200 m
5300 m
Bom nổ cách người quan sát: s = v.t = 340.15 = 5100 m
⇒ Đáp án A
1 giờ 20 phút
1 giờ 30 phút
1 giờ 45 phút
2 giờ
= 1,75 giờ = 1 giờ 45 phút
⇒ Đáp án C
Tàu hỏa – ô tô – xe máy.
Ô tô- tàu hỏa – xe máy.
Tàu hỏa – xe máy – ô tô.
Xe máy – ô tô – tàu hỏa.
Đáp án D
Ta có:
+ Vận tốc của ô tô: 40km/h = m/s = 11,1m/s
+ Vận tốc của xe máy: 11,6m/s
+ Vận tốc của tàu hoả: 600m/phút = m/s = 10m/s
Vậy sắp xếp theo thứ tự vận tốc giảm dần: xe máy, ô tô, tàu hỏa.
Ô tô - tàu hỏa - xe máy
Tàu hỏa - ô tô - xe máy
Xe máy - ô tô - tàu hỏa
Xe máy - tàu hỏa - ô tô.
Đáp án D
Ta có:
+ Vận tốc của ô tô: 36km/h = m/s = 10m/s
+ Vận tốc của xe máy:18m/s
+ Vận tóc của tàu hoả: 14m/s
Vậy sắp xếp theo thứ tự vận tốc từ nhanh nhất đến chậm nhất là: xe máy, tàu hỏa, ô tô.
5100m
5000m
5200m
5300m
Đáp án A
Ta có:
Ta suy ra, Bom nổ cách người quan sát khoảng là:
s = vt = 340.15 = 5100m
240m
2400m
14,4km
4km
Đáp án C
Ta có: t = 20 phút = 20.60 = 1200s
= 12.1200 = 14400m = 14,4km
4,4km
1,1km
1,5km
1,2km
Đáp án B
t = 15 phút = h = 0,25h
= 4,4.0,25 = 1,1 km
Thời gian đi của xe đạp.
Quãng đường đi của xe đạp.
Xe đạp đi 1 giờ được 12km.
Mỗi km xe đạp đi trong 12 giờ.
Đáp án C
Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Do vậy con số 12km/h cho biết mỗi giờ xe đạp đi được 12km.
Ô tô chuyển động được 36km
Ô tô chuyển động trong 1 giờ
Trong 1 giờ ô tô đi được 36km
Ô tô đi 1km trong 36 giờ
Đáp án C
Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian. Do vậy con số 36km/h cho biết mỗi giờ ô tô đi được 36km.
S = v/t
t = v/S
t = S/v
S = t/v
Đáp án C
v = 40km/s
v = 400m/phút
v = 4km/ph
v = 11,1m/s
Đáp án D
Ta có
s = 4km = 4000m
t = 6 phút = 6.60s = 360s
Vận tốc người đi xe máy: 11,1m/s
36km/h và 10m/s
72km/h và 20m/s
18km/h và 5m/s
54km/h và 15m/s
Đáp án D
Ta có: t = 1,5h = 1,5.3600s = 5400s
Vận tốc của đoàn tàu là:
v= s/t = 81000/5400 = 15m/s = 15.3,6km/h = 54km/h
t = 0,15 giờ
t = 15 giây
t = 2,5 phút
t = 14,4 phút
Đáp án C
v = 10m/s = 10.3,6km/h = 36km/h
v =
= 2,5(phút) = 150(s)
Vận tốc cho bíêt mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Công thức tính vận tốc là:
Đơn vị của vận tốc là km/h.
Đáp án C
Công thức tính vận tốc là v = do vậy phát biểu C sai.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















