Trắc nghiệm Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân lớp 4 (có đáp án)
15 câu hỏi
Sửu viết: “3 925 × 8 = 8 × 3 925”. Sử viết đúng hay sai?
Sai
Đúng
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi
Nên: “3 925 × 8 = 8 × 3 925”.
Vậy Sửu viết đúng.
Điền số thích hợp vào ô trống:
Cho 1 357 × 4 = 5 428. Vậy 4 × 1 357 = …..
Lời giải
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.
Do đó: 1 357 × 4 = 4 × 1 357
Mà 1 357 × 4 = 5 428 nên 4 × 1 357 = 5 428.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 5 428.
Điền số thích hợp vào ô trống:
6 182 × 7 = ….. × 6 182
Lời giải
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.
Do đó ta có: 6 182 × 7 = 7 × 6 182
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 7.
Điền số thích hợp vào ô trống:
972 × ….. = ….. × 972 = 972
Lời giải
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính nó nên 972 × 1 = 972
Mà: 972 × 1 = 1 × 972
Do đó ta có: 972 × 1 = 1 × 972 = 972.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải là 1; 1.
Cho biểu thức: 38 756 × 9. Biểu thức nào sau đây có giá trị bằng biểu thức đã cho?
9 × 37 856
9 × 38 765
9 × 37 865
9 × 38 756
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.
Do đó ta có: 38 756 × 9 = 9 × 38 756
Vậy biểu thức có giá trị bằng với biểu thức 38 756 × 9 là 9 × 38 756.
Chọn đáp án D
Điền số thích hợp vào ô trống:
175 × 99 × 8 = 8 × 175 × …..
Lời giải
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.
Do đó 175 × 99 × 8 = 8 × 175 × 99
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 99.
(148 × 4) × 25 = 148 × (4 x 25). Đúng hay sai?
Lời giải
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. Do đó ta có: (148 × 4) × 25 = 148 × (4 × 25).
Vậy phép tính đã cho là đúng.
Điền số thích hợp vào ô trống:
(a × 125) × 8 = a × (125× …..) = a × …..
Lời giải
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.
Do đó ta có: (a × 125) × 8 = a × (125 × 8) = a × 1 000
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là 8; 1 000.
Điền số thích hợp vào ô trống:
135 × 5 × 2 = ….. × (5 × …..)
= ….. × …..
= …..
Lời giải
135 × 5 × 2 = 135 × (5 × 2)
= 135 × 10
= 1 350.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là:
135; 2; 135; 10; 1 350.
Điền số thích hợp vào ô trống:
25 × 9 × 4 × 7 = (….. × 7) × (25 × …..)
= ….. × …..
= …..
Lời giải
25 × 9 × 4 × 7 = (9 × 7) × (25 × 4)
= 63 × 100
= 6 300
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là:
9; 4; 63; 100; 6 300
Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:
> < =
34 × 5 × 2 …… 3 400
>
Lời giải
Ta có: 34 × 5 × 2 = 34 × (5 × 2) = 34 × 10 = 340
Mà 340 < 3 400
Do đó: 34 × 5 × 2 < 3 400.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: <.
>>
36 × 125 × 8 ….. 25 × 325 × 4
=
<
>
36 × 125 × 8 = 36 × (125 × 8_ = 36 × 1 000 = 36 000
25 × 325 × 4 = 25 × 4 × 325 = (25 × 4) × 325 = 100 × 325 = 32 500
Mà 36 000 > 32 500
Vậy: 36 × 125 × 8 > 25 × 325 × 4
Đáp án cần chọn là: C
Có 5 phòng học, mỗi phòng có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh đang ngồi học. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học?
30 học sinh
75 học sinh
120 học sinh
150 học sinh
Số học sinh đang ngồi học là:
(15 × 2) × 5 = 150 (học sinh)
Đáp số: 150 học sinh
Có 6 thùng bánh trung thu, mỗi thùng có 25 hộp bánh, mỗi hộp có 4 cái bánh.
Vậy có tất cả ….. cái bánh trung thu.
Lời giải
Một hộp có số cái bánh là:
4 × 25 = 100 (cái bánh)
Có số cái bánh trung thu là:
100 × 6 = 600 (cái bánh)
Đáp số: 600 cái bánh.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 600.
Tìm y , biết: 12 160 – y = 5 × 67 × 20
y = 5 460
y = 4 560
y = 11 490
y = 18 860
12 160 – y = 5 × 67 × 20
12 160 – y = 67 × (5 × 20)
12 160 – y = 67 × 100
12 160 – y = 6 700
y = 12 160 – 6 700
y = 5 460
chọn đáp án A


