Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân số lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân số lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 4152 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) \(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 5}}{{5 \times 5}} = \frac{{...}}{{...}}\)

b) \(\frac{{10}}{{14}} = \frac{{10:2}}{{14:2}} = \frac{{...}}{{...}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 5}}{{5 \times 5}} = \frac{{10}}{{25}}\)

b) \(\frac{{10}}{{14}} = \frac{{10:2}}{{14:2}} = \frac{5}{7}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Số thích hợp điền vào ô trống là:

\(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times ...}}{{3 \times ...}} = \frac{8}{{12}}\)

4

3

2

1

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{8}{{12}}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Số thích hợp điền vào ô trống là:

\(\frac{2}{3} = \frac{{16}}{{...}}\)

30

21

27

24

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{{16}}{{24}}\)

Vậy: Số thích hợp điền vào ô trống là: 24

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Cùng nhân tử số và mẫu số của phân số \(\frac{3}{8}\) với 7, ta được phân số mới là:

\[\frac{{18}}{{48}}\]

\(\frac{{21}}{{56}}\)

\[\frac{{15}}{{40}}\]

\[\frac{{27}}{{72}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 7}}{{8 \times 7}} = \frac{{21}}{{56}}\)

Vậy: Cùng nhân tử số và mẫu số của phân số \(\frac{3}{8}\) với 7, ta được phân số mới là: \(\frac{{21}}{{56}}\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Cùng chia tử số và mẫu số của phân số \(\frac{{16}}{{36}}\) với 4, ta được phân số mới là:

\[\frac{5}{9}\]

\[\frac{4}{5}\]

\[\frac{4}{9}\]

\[\frac{5}{4}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(\frac{{16}}{{36}} = \frac{{16:4}}{{36:4}} = \frac{4}{9}\)

Vậy: Cùng chia tử số và mẫu số của phân số \(\frac{{16}}{{36}}\) với 4, ta được phân số mới là: \(\frac{4}{9}\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Trong các phân số sau, phân số bằng phân số \[\frac{3}{5}\] là:

\[\frac{{18}}{{35}}\]

\[\frac{6}{{10}}\]

\[\frac{{15}}{{35}}\]

\[\frac{6}{9}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{6}{{10}}\)

Vậy: Phân số bằng phân số \[\frac{3}{5}\] là: \(\frac{6}{{10}}\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Trong các phân số sau, phân số bằng phân số \[\frac{1}{5}\] là:

\[\frac{6}{{28}}\]

\[\frac{3}{{14}}\]

\[\frac{5}{{26}}\]

\[\frac{7}{{35}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{7}{{35}}\)

Vậy: Phân số bằng phân số \[\frac{1}{5}\] là: \(\frac{7}{{35}}\)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Trong các phân số sau, phân số không bằng phân số \[\frac{2}{9}\] là:

\[\frac{4}{{18}}\]

\[\frac{{10}}{{45}}\]

\[\frac{{12}}{{42}}\]

\[\frac{6}{{27}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

  A. \[\frac{4}{{18}} = \frac{{4:2}}{{18:2}} = \frac{2}{9}\]

  B. \[\frac{{10}}{{45}} = \frac{{10:5}}{{45:5}} = \frac{2}{9}\]

  D. \[\frac{6}{{27}} = \frac{{6:3}}{{27:3}} = \frac{2}{9}\]

Vậy: Phân số không bằng phân số \[\frac{2}{9}\] là: \(\frac{{12}}{{42}}\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Trong các phân số sau, phân số không bằng phân số \[\frac{3}{7}\] là:

\[\frac{{21}}{{42}}\]

\[\frac{{15}}{{35}}\]

\[\frac{{30}}{{70}}\]

\[\frac{{27}}{{63}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

  B. \[\frac{{15}}{{35}} = \frac{{15:5}}{{35:5}} = \frac{3}{7}\]             

  C. \[\frac{{30}}{{70}} = \frac{{30:10}}{{70:10}} = \frac{3}{7}\]             

  D. \[\frac{{27}}{{63}} = \frac{{27:9}}{{63:9}} = \frac{3}{7}\]

Vậy: Phân số không bằng phân số \[\frac{3}{7}\] là: \(\frac{{21}}{{42}}\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Số thích hợp điền vào ô trống là:

\[\frac{{...}}{{49}} = \frac{4}{7}\]

28

24

36

32

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 7}}{{7 \times 7}} = \frac{{28}}{{49}}\)

Vậy: Số thích hợp điền vào ô trống là: 28

11. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) \[\frac{1}{7} = \frac{{1 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{...}}{{...}}\]

b) \[\frac{{63}}{{36}} = \frac{{63:9}}{{36:9}} = \frac{{...}}{{...}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[\frac{1}{7} = \frac{{1 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{5}{{35}}\]

b) \[\frac{{63}}{{36}} = \frac{{63:9}}{{36:9}} = \frac{7}{4}\]

12. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) \[\frac{3}{8} = \frac{{3 \times ...}}{{8 \times ...}} = \frac{{27}}{{72}}\]

b) \[\frac{{81}}{{45}} = \frac{{81:...}}{{45:...}} = \frac{9}{5}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 9}}{{8 \times 9}} = \frac{{27}}{{72}}\]

b) \[\frac{{81}}{{45}} = \frac{{81:9}}{{45:9}} = \frac{9}{5}\]

13. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) \[\frac{2}{5} = \frac{{...}}{{10}} = \frac{6}{{...}}\]

b) \[\frac{{40}}{{56}} = \frac{{20}}{{...}} = \frac{5}{{...}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[\frac{2}{5} = \frac{4}{{10}} = \frac{6}{{15}}\]

b) \[\frac{{40}}{{56}} = \frac{{20}}{{28}} = \frac{5}{7}\]

14. Tự luận
• 1 điểm

Nối các phân số bằng nhau

Nối các phân số bằng nhau (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối các phân số bằng nhau (ảnh 2)

Hướng dẫn giải

\(\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 3}}{{2 \times 3}} = \frac{9}{6}\)

\(\frac{7}{9} = \frac{{7 \times 5}}{{9 \times 5}} = \frac{{35}}{{45}}\)

\(\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{7}{{35}}\)

\(\frac{6}{{11}} = \frac{{6 \times 3}}{{11 \times 3}} = \frac{{18}}{{33}}\)

15. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) Nếu cùng giảm 4 lần tử số và mẫu số của phân số \[\frac{8}{{12}}\], ta được phân số \[\frac{{...}}{{...}}\]

b) Nếu cùng gấp 7 lần tử số và mẫu số của phân số \[\frac{{35}}{{42}}\], ta được phân số \[\frac{{...}}{{...}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Nếu cùng giảm 4 lần tử số và mẫu số của phân số \[\frac{8}{{12}}\], ta được phân số \(\frac{2}{3}\)

b) Nếu cùng gấp 7 lần tử số và mẫu số của phân số \[\frac{{35}}{{42}}\], ta được phân số \(\frac{5}{6}\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả