Trắc nghiệm Tìm phân số của một số lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Tìm phân số của một số lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 491 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn tìm \[\frac{3}{5}\] của 15 ta làm như sau:

Lấy 15 nhân với \[\frac{3}{5}\]

Lấy 15 chia cho 5 rồi nhân với 3

Cả A và B đều đúng

Cả A và B đều sai

Xem đáp án

Muốn tìm \[\frac{3}{5}\] của 15 ta lấy 15 nhân với \[\frac{3}{5}\] hoặc lấy 15 chia cho 5 rồi nhân với 3.

Vậy cả hai đáp án A và B đều đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \[\frac{3}{4}\] của 52.

36

37

38

39

Xem đáp án

\[\frac{3}{4}\] của 52 là:

4 × 3 = 39

Hoặc \[\frac{3}{4}\] của 52 là:

\[52 \times \frac{3}{4} = 39\]

Vậy đáp án đúng là: 39.

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm nay mẹ 36 tuổi. Tuổi con bằng \[\frac{2}{9}\] tuổi mẹ. Hỏi năm nay con bao nhiêu tuổi?

7 tuổi

8 tuổi

9 tuổi

10 tuổi

Xem đáp án

Tuổi con năm nay là:

\[36 \times \frac{2}{9} = 8\] (tuổi)

Đáp số: 8 tuổi

Chọn B

4. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Lớp 4A có 20 học sinh nam. Số học sinh nữ bằng \[\frac{4}{5}\] số học sinh nam.

Vậy lớp 4A có …. học sinh nữ.

Xem đáp án

Lời giải

Lớp 4A có số học sinh nữ là:

\[20 \times \frac{4}{5} = 16\] (học sinh)

Đáp số: 16 học sinh

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 16.

5. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

\[\frac{4}{7}\] của 252 cm là …. cm.

Xem đáp án

Lời giải

\[\frac{4}{7}\] của 252 cm là

252 : 7 × 4 = 144 (cm)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 144.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 4B có 18 học sinh nữ. Số học sinh nam bằng \[\frac{8}{9}\] số học sinh nữ. Hỏi lớp 4B có tất cả bao nhiêu học sinh?

16 học sinh

32 học sinh

34 học sinh

36 học sinh

Xem đáp án

Lớp 4B có số học sinh nam là:

\[18 \times \frac{8}{9} = 16\] (học sinh)

Lớp 4B có tất cả số học sinh là:

18 + 16 = 34 (học sinh)

Đáp số: 34 học sinh

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng nhập về 2 tấn gạo, cửa hàng đã bán được \[\frac{5}{8}\] số gạo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

750 kg

800 kg

1 250 kg

1 350 kg

Xem đáp án

Đổi: 2 tấn = 2 000 kg

Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam gạo là:

\[2\,\,000\,\,kg \times \frac{5}{8} = 1\,\,250\left( {kg} \right)\]

Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:

2 000 kg – 1 250 = 750 (kg)

Đáp số: 750 kg

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay ông 72 tuổi, tuổi bố bằng \[\frac{5}{9}\] tuổi ông. Hổi hiện nay ông hơn bố bao nhiêu tuổi?

45 tuổi

40 tuổi

32 tuổi

27 tuổi

Xem đáp án

Tuổi bố hiện nay là:

\[72 \times \frac{5}{9} = 40\] (tuổi)

Hiện nay ông hơn bố số tuổi là:

72 – 40 = 32 (tuổi)

Đáp số: 32 tuổi

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trại chăn nuôi có 240 con gồm gà, ngan, vịt. Trong đó số gà chiếm \[\frac{2}{5}\] tổng số con, vịt chiếm \[\frac{1}{4}\] tổng số con, còn lại là ngan. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con ngan?

60 con

84 con

96 con

144 con

Xem đáp án

Trại chăn nuôi đó có số con gà là:

\[240 \times \frac{2}{5} = 96\] (con)

Trại chăn nuôi đó có số con vịt là:

\[240 \times \frac{1}{4} = 60\] (con)

Trại chăn nuôi đó có số con ngan là:

240 – (96 + 60) = 84 (con)

Đáp số: 84 con

Chọn B

10. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một hình chữ nhật có chiều dài 75 cm, chiều rộng bằng \[\frac{3}{5}\] chiều dài.

Vậy diện tích hình chữ nhật là: …. cm2

Xem đáp án

Lời giải

Chiều rộng hình chữ nhật đó là:

\[75 \times \frac{3}{5} = 45\left( {cm} \right)\]

Diện tích hình chữ nhật đó là:

75 × 45 = 3 375 (cm2)

Đáp số: 3 375 cm2

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 3 375

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 27 m, chiều rộng bằng \[\frac{2}{3}\] chiều dài. Người ta sử dụng \[\frac{5}{9}\] diện tích để trồng hoa, \[\frac{1}{6}\] diện tích để làm đường đi và phần diện tích còn lại để xây bể nước. Tính diện tích phần xây bể nước.

81 m2

486 m2

270 m2

135 m2

Xem đáp án

Chiều rộng mảnh đất đó là:

\[27 \times \frac{2}{3} = 18\left( m \right)\]

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

27 × 18 = 486 (m2)

Diện tích trồng hoa là:

\[486 \times \frac{5}{9} = 270\left( {{m^2}} \right)\]

Diện tích làm đường đi là:

\[486 \times \frac{1}{6} = 81\left( {{m^2}} \right)\]

Diện tích để xây bể nước là:

486 – (270 + 81) = 135 (m2)

Đáp số: 135 m2

Chọn D

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Hà phải đọc một cuốn sách dày 200 trang. Ngày thứ nhất Hà đọc được \[\frac{3}{8}\] số trang sách đó. Ngày thứ hai, Hà đọc được \[\frac{1}{5}\] số trang sách còn lại.

Vậy để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc …. trang sách nữa.

Xem đáp án

Lời giải

Ngày thứ nhất Hà đọc được số trang sách là:

\[200 \times \frac{3}{8} = 75\] (trang)

Số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là:

200 – 75 = 125 (trang)

Ngày thứ hai Hà đọc được số trang sách là:

\[125 \times \frac{1}{5} = 25\] (trang)

Để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc số trang sách nữa là:

200 – (75 + 25) = 100 (trang)

Đáp số: 100 trang

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 100