Trắc nghiệm Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 480 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:

Số bé = (tổng – hiệu) : 2

Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

Cả A và B đều sai

Cả A và B đều đúng

Xem đáp án

Ta có:

Số bé = (tổng – hiệu) : 2; Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

Vậy cả A và B đều đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hai số biết tổng của chúng là 345 và hiệu là 29.

185 và 160

186 và 159

187 và 158

185 và 188

Xem đáp án

Ta có sơ đồ:

Tìm hai số biết tổng của chúng là 345 và hiệu là 29. (ảnh 1)

Số lớn là:

(345 + 29) : 2 = 187

Số bé là:

345 – 187 = 158

Đáp số: Số lớn: 187; Số bé: 158

3. Tự luận
1 điểm

Tổng của hai số là 278, hiệu hai số là 52. Vậy hai số đó là 166 và 112. Đúng hay sai?

Xem đáp án

Lời giải

Ta có sơ đồ:

Số lớn là:

(278 + 52) : 2 = 165

Số bé là:

278 – 165 = 113

Đáp số: Số lớn: 165; Số bé: 113

Vậy khẳng định đã cho là sai.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà bác Hùng thu được tất cả 2 250 kg khoai lang và khoai tây. Biết số khoai lang nhiều hơn số khoai tây là 436 kg. Tính khối lượng mỗi loại khoai.

Khoai lang: 1 334 kg; khoai tây 907 kg

Khoai lang 1 338 kg; khoai tây 912 kg

Khoai lang 1 341 kg; khoai tây 909 kg

Khoai lang 1 343 kg; khoai tây 907 kg

Xem đáp án

Ta có sơ đồ:

Nhà bác Hùng thu được tất cả 2 250 kg khoai lang và khoai tây. Biết số khoai lang nhiều hơn số khoai tây là 436 kg. Tính khối lượng mỗi loại khoai. (ảnh 1)

Nhà bác Hùng thu được số ki-lô-gam khoai tây là:

(2 250 – 436) : 2 = 907 (kg)

Nhà bác Hùng thu được số ki-lô-gam khoai lang là:

907 + 426 = 1 343 (kg)

Đáp số: Khoai lang: 1 343 kg

Khoai tây: 907 kg

5. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Lớp 4A có 36 học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 4 học sinh. Vậy lớp 4A có ….. học sinh nam, …. Học sinh nữ.

Xem đáp án

Lời giải

Ta có sơ đồ:

Lớp 4A có số học sinh nam là:

(36 – 4) : 2 = 16 (học sinh)

Lớp 4A có số học sinh nữ là:

36 – 16 = 20 (học sinh)

Đáp số: 16 học sinh nam; 20 học sinh nữ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt là: 16; 20.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của 2 số là số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau, hiệu của 2 số là số chẵn lớn nhất có 3 chữ số. Vậy hai số đó là:

5 437 và 4 439

5 445 và 4 560

5 431 và 4 445

5 441 và 4 435

Xem đáp án

Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9 876. Do đó tổng của 2 số đó là 9 876.

Số chẵn lớn nhất có 3 chữ số la 998. Do đó hiệu của 2 số đó là 998.

Ta có sơ đồ:

Tổng của 2 số là số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau, hiệu của 2 số là số chẵn lớn nhất có 3 chữ số. Vậy hai số đó là: (ảnh 1)

Số bé là:

(9 876 – 998) : 2 = 4 439

Số lớn là:

9 876 – 4 439 = 5 437

Đáp số: Số lớn: 5 437; Số bé: 4 439

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi là 68 cm. Chiều rộng kém chiều dài là 16 cm. Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:

175 cm2

225 cm2

546 cm2

1 092 cm2

Xem đáp án

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

68 : 2 = 34 (cm)

Ta có sơ đồ:

Một hình chữ nhật có chu vi là 68 cm. Chiều rộng kém chiều dài là 16 cm. Vậy diện tích hình chữ nhật đó là: (ảnh 1)

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:

(34 – 16) : 2 = 9 (cm)

Chiều dài của hình chữ nhật đó là:

9 + 16 = 25 (cm)

Diện tích của hình chữ nhật đó là:

25 × 9 = 225 (cm2)

Đáp số: 225 cm2

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trung bình cộng của hai số là 158, nếu thêm 28 đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai.

Vậy số thứ hai là: ….

Xem đáp án

Lời giải

Tổng của hai số đó là:

158 × 2 = 316

Ta có sơ đồ:

Số thứ hai là:

(316 + 28) : 2 = 172

Đáp số: 172

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 172.

9. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả 2 tấn 56 kg thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là 3 tạ.

Vậy thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được ….. kg thóc; thửa ruộng thứ hai thu hoạch được ….. kg thóc.

Xem đáp án

Lời giải

Đổi 2 tấn 56 kg = 2 056 kg; 3 tạ = 300 kg

Ta có sơ đồ:

Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

(2 056 + 300) : 2 = 1 178 (kg)

Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

2 056 – 1 178 = 878 (kg)

Đáp số:

Thửa ruộng thứ nhất: 1 178 kg

Thửa ruộng thứ hai: 878 kg

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là 1 178 và 878

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay tổng số tuổi của hai ông cháu là 68 tuổi. Biết rằng 5 năm nữa cháu kém ông 64 tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

Ông: 71 tuổi ; cháu: 7 tuổi

Ông: 65 tuổi ; cháu: 3 tuổi

Ông: 70 tuổi ; cháu: 6 tuổi

Ông: 66 tuổi ; cháu: 2 tuổi

Xem đáp án

Do mỗi người mỗi năm đều tăng một tuổi nên hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian. Theo đề bài, 5 năm nữa cháu kém ông 64 tuổi nên hiện nay cháu vẫn kém ông 64 tuổi.

Sơ đồ tuổi hiện nay:

Hiện nay tổng số tuổi của hai ông cháu là 68 tuổi. Biết rằng 5 năm nữa cháu kém ông 64 tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay. (ảnh 1)

Tuổi cháu hiện nay là:

(68 – 64) : 2 = 2 (tuổi)

Tuổi ông hiện nay là:

68 – 2 = 66 (tuổi)

Đáp số: Ông: 66 tuổi; cháu: 2 tuổi.

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Cho hai số có tổng bằng 596, biết rằng nếu viết thêm một chữ số 5 vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai. Vậy số thứ nhất là ….., số thứ hai là …..

Xem đáp án

Lời giải

Hai số có tổng bằng 596 và số thứ nhất có ít hơn số thứ hai 1 chữ số nên số thứ nhất phải là số có 2 chữ số và số thứ hai phải là số có 3 chữ số.

Vì viết thêm một chữ số 5 vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ hai hơn số thứ nhất 500 đơn vị, hay hiệu của 2 số cần tìm bằng 500.

Số thứ nhất là:

(596 – 500) : 2 = 48

Số thứ hai là:

48 + 500 = 548

Đáp số: Số thứ nhất: 48; số thứ hai: 548.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt là 48 ; 548.

12. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

An và Bình có tất cả 144 viên bi. Nếu An cho Bình 15 viên bi thì khi đó Bình sẽ có nhiều hơn An là 26 viên bi.

Vậy lúc đầu bạn An có …. viên bi, bạn Bình có ….. viên bi.

Xem đáp án

Lời giải

Nếu An cho Bình 15 viên bi thì tổng số bi của hai bạn không thay đổi và bằng 144 viên bi.

Ta có sơ đồ biểu thị số bi lúc sau của hai bạn:

An và Bình có tất cả 144 viên bi. Nếu An cho Bình 15 viên bi thì khi đó Bình sẽ có nhiều hơn An là 26 viên  (ảnh 1)

Lúc sau Bình có số viên bị là:

(144 + 26) : 2= 85 (viên bi)

Lúc đầu Bình có số viên vi là:

85 – 15 = 70 (viên bi)

Lúc đầu An có số viên vi là:

144 – 70 = 74 (viên bi)

Đáp số: An : 74 viên bị; Bình: 70 viên bi.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là 74; 70.