
Trắc nghiệm Tiếng Anh 8 Unit 2 Listening (có đáp án)
20 câu hỏi
Unhappy
Tired
Bored
Fortunate
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: I feel fortunate that I am living in a peaceful village in southern Viet Nam. (Tôi cảm thấy may mắn vì tôi đang sống trong một ngôi làng yên bình ở miền Nam Việt Nam.)
Combine harvesters
Tractors only
Hand tools only
Trucks
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: At harvest time, they use combine harvesters to harvest their crops. (Vào mùa thu hoạch, họ sử dụng máy gặt đập liên hợp để thu hoạch nông sản.)
By working in factories in cities
By fishing in lakes, ponds, and canals
By building houses and roads
By opening cinemas and theatres
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Others live by fishing in lakes, ponds, and canals. (Những người khác sống bằng cách đi câu cá trong các hồ ao và kênh.)
Cook meals and clean the house
Pick fruit and herd cattle
Harvest rice with combine harvesters
Sell fruit in the city markets
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Sometimes they help their parents pick fruit and herd cattle. (Thi thoảng, chúng giúp bố mẹ bằng cách đi hái trái cây và đi chăn gia súc.)
Watch movies at the cinema
Go shopping in big supermarkets
Eat fruit, play chess, sing folk songs, and chat
Play football and skateboard in the park
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: They often meet each other in the evening, eating fruit, playing chess, singing folk songs, and chatting about everyday activities. (Họ thường gặp nhau vào mỗi buổi tối, ăn trái cây, chơi cờ, hát dân ca và nói chuyện về những hoạt động hằng ngày.)
Nội dung bài nghe:
I feel fortunate that I am living in a peaceful village in southern Viet Nam. The scenery here is beautiful and picturesque with vast fields stretching long distances. The houses are surrounded by green trees. There are lakes, ponds, and canals here and there. The air is fresh and cool. Life here seems to move more slowly than in cities. The people work very hard. They grow vegetables, cultivate rice, and raise cattle. At harvest time, they use combine harvesters to harvest their crops. Many families live by growing fruit trees in the orchards. Others live by fishing in lakes, ponds, and canals. Life in the village is very comfortable for children. They play traditional games. Sometimes they help their parents pick fruit and herd cattle. People in my village know each other well. They are friendly and hospitable. They often meet each other in the evening, eating fruit, playing chess, singing folk songs, and chatting about everyday activities.
Dịch bài nghe:
Tôi cảm thấy may mắn vì tôi đang sống trong một ngôi làng yên bình ở miền Nam Việt Nam. Cảnh vật ở đây đẹp như tranh vẽ với những cánh đồng bạt ngàn trải dài tít tắp. Những ngôi nhà được cây xanh bao quanh. Có nhiều hồ, ao và kênh ở khắp hơi. Không khí trong lành và mát mẻ. Cuộc sống ở đây dường như diễn ra chậm hơn trên thành phố. Mọi người làm việc chăm chỉ. Họ trồng rau, cấy lúa và chăn nuôi gia súc. Vào mùa thu hoạch, họ sử dụng máy gặt đập liên hợp để thu hoạch nông sản. Nhiều gia đình sống bằng cách trồng cây ăn quả trong vườn. Những người khác sống bằng cách đi câu cá trong các hồ ao và kênh. Cuộc sống ở vùng quê rất thoải mái cho trẻ con. Chúng chơi những trò chơi truyền thống. Thi thoảng, chúng giúp bố mẹ bằng cách đi hái trái cây và đi chăn gia súc. Những người trong làng tôi biết nhau rất rõ. Họ rất thân thiện và hiếu khách. Họ thường gặp nhau vào mỗi buổi tối, ăn trái cây, chơi cờ, hát dân ca và nói chuyện về những hoạt động hằng ngày.
On an island in Viet Nam
On the island of Ameland, the Netherlands
In the center of Ha Noi
Near a big city in England
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Hollum is one of the ancient villages on the island of Ameland, the Netherlands. (Hollum là một trong những ngôi làng cổ trên đảo Ameland, Hà Lan.)
Because of its historical and cultural values
Because of its modern shopping malls
Because of its famous traditional food
Because they want to go camping
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Many visitors come to the village because of its historical and cultural values. (Nhiều du khách đến làng vì giá trị lịch sử và văn hóa của nó.)
A lighthouse
An ancient pagoda
A museum
A church
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: It is full of fascinating sights, such as traditional houses, a museum, a church, a lighthouse, etc. ( Nơi đây có rất nhiều cảnh đẹp hấp dẫn như những ngôi nhà truyền thống, một viện bảo tàng, một nhà thờ, một ngọn hải đăng, v.v.)
Football and basketball
Swimming and cycling
Volleyball and skateboarding
Kite-flying and surfing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: Besides sightseeing, visitors can also take part in sports like kite-flying, surfing, etc. (Bên cạnh việc đi tham quan, du khách cũng có thể tham gia vào các môn thể thao như thả diều, lướt sóng, v.v.)
By car or bicycle
By bus or train
By air or ferry
By motorbike or car
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Visitors can reach the village by air or ferry. (Du khách có thể đến làng bằng máy bay hoặc phà.)
Nội dung bài nghe:
Hollum Village
Hollum is one of the ancient villages on the island of Ameland, the Netherlands. Many visitors come to the village because of its historical and cultural values. It is full of fascinating sights, such as traditional houses, a museum, a church, a lighthouse, etc. Besides sightseeing, visitors can also take part in sports like kite-flying, surfing, etc. Visitors can reach the village by air or ferry.
Dịch bài nghe:
Làng Hollum
Hollum là một trong những ngôi làng cổ trên đảo Ameland, Hà Lan. Nhiều du khách đến thăm làng vì giá trị lịch sử và văn hóa của nó. Nơi đây có rất nhiều cảnh đẹp như những ngôi nhà truyền thống, một viện bảo tàng, một nhà thờ, một đèn hải đăng. Bên cạnh việc đi thăm quan, du khách có thể tham gia vào các môn thể thao như thả diều, lướt sóng v.v. Du khách có thể đến làng bằng máy bay hoặc phà.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Mai: I stayed at my uncle’s house in a small village in Bac Ninh Province. (Mai: Mình đã ở nhà bác của mình tại một ngôi làng nhỏ ở Bắc Ninh.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Mai: The villagers were harvesting rice with a combine harvester. (Mai: Người trong làng thu hoạch lúa với máy gặt đập liên hợp.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: I made friends with them on my first day. (Mai: Mình đã kết bạn với chúng ngay từ ngày đầu tiên.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Mai: They took me to the paddy fields to fly kites. And in the evening, we played traditional games like bamboo dancing and dragon-snake. (Mai: Tụi nhỏ dẫn mình đến cánh đồng lúa để thả diều. Đến tối, tụi mình đã chơi các trò chơi truyền thống như múa sạp và rồng rắn lên mây.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Things move more slowly there than in our city, but people seem to have a healthier life. (Mai: Tuy mọi thứ ở dưới đó diễn ra chậm hơn ở thành phố của chúng ta, nhưng mọi người dường như có một cuộc sống khỏe mạnh hơn.)
Nội dung bài nghe:
Nick: You look great with a tan, Mai!
Mai: Thank you. I've just come back from a very enjoyable summer holiday.
Nick: Really? Where did you stay?
Mai: I stayed at my uncle’s house in a small village in Bac Ninh Province.
Nick: What did you do there?
Mai: A lot of things. It was harvest time. The villagers were harvesting rice with a combine harvester. I helped them load the rice onto a truck. Then we unloaded the rice and dried it.
Nick: Sounds great!
Mai: And sometimes I went with the village children to herd the buffaloes and cows. I made friends with them on my first day.
Nick: Were they friendly?
Mai: Yes, they were. They took me to the paddy fields to fly kites. And in the evening, we played traditional games like bamboo dancing and dragon-snake.
Nick: Oh, I envy you!
Mai: Things move more slowly there than in our city, but people seem to have a healthier life.
Dịch bài nghe:
Nick: Cậu trông thật tuyệt với làn da rám nắng đó Mai!
Mai: Cám ơn cậu. Mình vừa trở về từ một kì nghỉ hè rất thú vị.
Nick: Thật ư? Cậu đã ở đâu?
Mai: Mình đã ở nhà bác của mình tại một ngôi làng nhỏ ở Bắc Ninh.
Nick: Cậu đã làm gì ở đấy thế?
Mai: Nhiều thứ lắm. Lúc đó đang là mùa thu hoạch. Người trong làng thu hoạch lúa với máy gặt đập liên hợp. Mình giúp họ chất lúa lên xe tải. Sau đó mọi người dỡ lúa ra và phơi chúng.
Nick: Nghe tuyệt thật đấy!
Mai: Và thi thoảng mình cũng đi chăn trâu và bò với lũ trẻ trong làng nữa. Mình đã kết bạn với chúng ngay từ ngày đầu tiên.
Nick: Chúng dễ thương không?
Mai: Có chứ. Tụi nhỏ dẫn mình đến cánh đồng lúa để thả diều. Đến tối, tụi mình đã chơi các trò chơi truyền thống như múa sạp và rồng rắn lên mây.
Nick: Ồ, tớ ghen tị với cậu đấy!
Mai: Tuy mọi thứ ở dưới đó diễn ra chậm hơn ở thành phố của chúng ta, nhưng mọi người dường như có một cuộc sống khỏe mạnh hơn.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Speaker 1: I chose to live in a village because the relationships between people here are very good. (Người nói 1: Tôi đã chọn sống ở một ngôi làng vì mối quan hệ của dân làng ở đây rất tốt.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Speaker 1: They are always willing to help each other. (Người nói 1: Họ cũng luôn sẵn lòng giúp đỡ người khác.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Speaker 2: It's boring here because there aren't many places for entertainment like theatres, cinemas, etc. (Người nói 2: Ở đây rất chán vì không có nhiều nơi để giải trí như sân khấu, rạp chiếu phim, v.v.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Speaker 2: Transportation is another big problem. There are few means of public transport. (Người nói 2: Giao thông cũng là một vấn đề lớn. Có quá ít phương tiện đi lại.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Speaker 3: I love to live in the countryside. It is spacious. ... Life is also peaceful and simple here. (Người nói 3: Tôi yêu cuộc sống ở nông thôn. Nó rộng rãi. ... Cuộc sống ở đây cũng yên bình và đơn giản.)
Nội dung bài nghe:
Speaker 1: I chose to live in a village because the relationships between people here are very good. There is a great sense of community here. The people welcome neighbours to their homes. They are always willing to help each other. They share almost everything with one another.
Speaker 2: There are many things I don't like about life in the countryside. There aren't many good schools or colleges. It's boring here because there aren't many places for entertainment like theatres, cinemas, etc. Transportation is another big problem. There are few means of public transport. And in general, there are many things that we should do to improve the life of villagers.
Speaker 3: I love to live in the countryside. It is spacious. We can do many, many things that are hard to do in the city. We can go swimming, play football, fly kites and do other interesting things. Life is also peaceful and simple here.
Dịch bài nghe:
Người nói 1: Tôi đã chọn sống ở một ngôi làng vì mối quan hệ của dân làng ở đây rất tốt. Tính cộng đồng ở đây cao. Mọi người chào đón những người hàng xóm đến nhà của họ. Họ cũng luôn sẵn lòng giúp đỡ người khác. Họ chia sẻ hầu hết tất cả mọi thứ với người khác.
Người nói 2: Có nhiều thứ tôi không thích về cuộc sống ở nông thôn. Không có nhiều trường học hoặc trường đại học. Ở đây rất chán vì không có nhiều nơi để giải trí như sân khấu, rạp chiếu phim, v.v. Giao thông cũng là một vấn đề lớn. Có quá ít phương tiện đi lại. Và nhìn chung thì, có rất nhiều thứ chúng ta nên làm để cải thiện cuộc sống ở nông thôn.
Người nói 3: Tôi yêu cuộc sống ở nông thôn. Nó rộng rãi. Chúng ta có nhiều, rất nhiều thứ mà khó có thể làm được ở thành phố. Chúng ta có thể đi bơi, đá bóng, thả diều và làm nhiều những thứ thú vị khác. Cuộc sống ở đây cũng yên bình và đơn giản.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.























