Trắc nghiệm Quy đồng mẫu số các phân số lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Quy đồng mẫu số các phân số lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 479 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{7}{5}\)\(\frac{{21}}{{15}}\) là:

15

20

25

20

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì 15 chia hết cho 5 (15 : 5 = 3) Nên: Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{7}{5}\)\(\frac{{21}}{{15}}\) là: 15

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{5}{9}\)\(\frac{{15}}{{27}}\) là:

36

72

27

54

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì 27 chia hết cho 9 (27 : 9 = 3) Nên: Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{5}{9}\)\(\frac{{15}}{{27}}\) là: 27

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Quy đồng hai phân số \(\frac{5}{9}\)\(\frac{{40}}{{63}}\), ta được hai phân số lần lượt là:

\(\frac{7}{{11}};\frac{{40}}{{63}}\)

\(\frac{{15}}{{19}};\frac{{40}}{{63}}\)

\(\frac{{30}}{{63}};\frac{{40}}{{63}}\)

\(\frac{{35}}{{63}};\frac{{40}}{{63}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 7}}{{9 \times 7}} = \frac{{35}}{{63}}\]

Vậy: Quy đồng hai phân số \(\frac{5}{9}\)\(\frac{{40}}{{63}}\), ta được hai phân số lần lượt là: \[\frac{{35}}{{63}};\frac{{40}}{{63}}\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{1}{5};\frac{2}{3}\) và có mẫu số chung bằng 15 là:

\(\frac{{10}}{{15}};\frac{{14}}{{15}}\)

\(\frac{3}{{15}};\frac{{10}}{{15}}\)

\(\frac{7}{{15}};\frac{{12}}{{15}}\)

\(\frac{{15}}{{19}};\frac{{15}}{{16}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{3}{{15}}\]

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{10}}{{15}}\]

Vậy: Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{1}{5};\frac{2}{3}\) và có mẫu số chung bằng 15 là: \[\frac{3}{{15}};\frac{{10}}{{15}}\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Quy đồng hai phân số \(\frac{2}{5}\)\(\frac{7}{{10}}\), ta được hai phân số lần lượt là:

\(\frac{4}{{10}};\frac{7}{{10}}\)

\(\frac{6}{{10}};\frac{7}{{10}}\)

\(\frac{8}{{10}};\frac{7}{{10}}\)

\(\frac{3}{{10}};\frac{7}{{10}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Mẫu số chung là: 10

\[\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{4}{{10}}\]

Giữa nguyên phân số \(\frac{7}{{10}}\)

Vậy: Quy đồng hai phân số \(\frac{2}{5}\)\(\frac{7}{{10}}\), ta được hai phân số lần lượt là: \[\frac{4}{{10}};\frac{7}{{10}}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Quy đồng hai phân số \(\frac{5}{6}\)\(\frac{1}{{12}}\), ta được hai phân số lần lượt là:

\(\frac{{11}}{{12}};\frac{1}{{12}}\)

\(\frac{5}{{12}};\frac{1}{{12}}\)

\(\frac{{10}}{{12}};\frac{1}{{12}}\)

\(\frac{8}{{12}};\frac{1}{{12}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Mẫu số chung là: 12

\[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{10}}{{12}}\]

Giữ nguyên phân số \(\frac{1}{{12}}\)

Vậy: Quy đồng hai phân số \(\frac{5}{6}\)\(\frac{1}{{12}}\), ta được hai phân số lần lượt là: \[\frac{{10}}{{12}};\frac{1}{{12}}\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Phân số nào sau đây có mẫu số là 45 và bằng \(\frac{4}{5}\)?

\(\frac{{32}}{{45}}\)

\(\frac{{36}}{{45}}\)

\(\frac{{40}}{{45}}\)

\(\frac{{44}}{{45}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{36}}{{45}}\]

Vậy: Phân số có mẫu số là 45 và bằng \(\frac{4}{5}\) là: \[\frac{{36}}{{45}}\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Phân số nào dưới đây có mẫu số là 72 và bằng \(\frac{1}{8}\)?

\(\frac{9}{{72}}\)

\(\frac{{11}}{{72}}\)

\(\frac{8}{{72}}\)

\(\frac{{13}}{{72}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[\frac{1}{8} = \frac{{1 \times 9}}{{8 \times 9}} = \frac{9}{{72}}\]

Vậy: Phân số có mẫu số là 72 và bằng \(\frac{1}{8}\) là: \[\frac{9}{{72}}\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Ba phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{3};\frac{1}{2};\frac{3}{4}\) và có mẫu số chung bằng 12 là:

\(\frac{7}{{12}};\frac{9}{{12}};\frac{6}{{12}}\)

\(\frac{5}{{12}};\frac{3}{{12}};\frac{2}{{12}}\)

\(\frac{{13}}{{12}};\frac{5}{{12}};\frac{8}{{12}}\)

\(\frac{8}{{12}};\frac{6}{{12}};\frac{9}{{12}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{8}{{12}}\]

\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{6}{{12}}\]

\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\]

Vậy: Ba phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{3};\frac{1}{2};\frac{3}{4}\) và có mẫu số chung bằng 12 là: \[\frac{8}{{12}};\frac{6}{{12}};\frac{9}{{12}}\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Ba phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{6};\frac{7}{2};\frac{1}{3}\) và có mẫu số chung bằng 12 là:

\(\frac{8}{{12}};\frac{{40}}{{12}};\frac{5}{{12}}\)

\(\frac{{10}}{{12}};\frac{{42}}{{12}};\frac{4}{{12}}\)

\(\frac{4}{{12}};\frac{{36}}{{12}};\frac{9}{{12}}\)

\(\frac{8}{{12}};\frac{{40}}{{12}};\frac{6}{{12}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{10}}{{12}}\]

\[\frac{7}{2} = \frac{{7 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{42}}{{12}}\]

\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{4}{{12}}\]

Vậy: Ba phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{6};\frac{7}{2};\frac{1}{3}\) và có mẫu số chung bằng 12 là: \[\frac{{10}}{{12}};\frac{{42}}{{12}};\frac{4}{{12}}\]

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) \(\frac{2}{5}\)\(\frac{7}{{25}}\) có mẫu số chung là: …

b) \(\frac{7}{{18}}\)\(\frac{3}{2}\) có mẫu số chung là: …

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Vì 25 chia hết cho 5

Nên: \(\frac{2}{5}\)\(\frac{7}{{25}}\) có mẫu số chung là: 25

b) Vì 18 chia hết cho 2

Nên: \(\frac{7}{{18}}\)\(\frac{3}{2}\) có mẫu số chung là: 18

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) Quy đồng hai phân số \(\frac{7}{{15}}\)\(\frac{3}{5}\) ta được \(\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}}\)

b) Quy đồng hai phân số \(\frac{2}{{27}}\)\(\frac{2}{3}\) ta được \(\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

Mẫu số chung của \(\frac{7}{{15}}\)\(\frac{3}{5}\) là: 15

Giữ nguyên phân số \(\frac{7}{{15}}\)

\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{9}{{15}}\]

Vậy: Quy đồng hai phân số \(\frac{7}{{15}}\)\(\frac{3}{5}\) ta được \[\frac{7}{{15}};\frac{9}{{15}}\]

b)

Mẫu số chung của \(\frac{2}{{27}}\)\(\frac{2}{3}\) là: 27

Giữ nguyên phân số \(\frac{2}{{27}}\)

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 9}}{{3 \times 9}} = \frac{{18}}{{27}}\]

Vậy: Quy đồng hai phân số \(\frac{2}{{27}}\)\(\frac{2}{3}\) ta được \[\frac{2}{{27}};\frac{{18}}{{27}}\]

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{3};\frac{1}{2}\) và đều có mẫu số bằng 30 là: \(\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}}\)

b) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{4};\frac{2}{9}\) và đều có mẫu số bằng 36 là: \(\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

Quy đồng mẫu số hai phân số:

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 10}}{{3 \times 10}} = \frac{{20}}{{30}}\]

\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 15}}{{2 \times 15}} = \frac{{15}}{{30}}\]

Vậy: Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{3};\frac{1}{2}\) và đều có mẫu số bằng 30 là: \[\frac{{20}}{{30}};\frac{{15}}{{30}}\]

b)

Quy đồng mẫu số hai phân số:

\[\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 9}}{{4 \times 9}} = \frac{{45}}{{36}}\]

\[\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 4}}{{9 \times 4}} = \frac{8}{{36}}\]

Vậy: Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{4};\frac{2}{9}\) và đều có mẫu số bằng 36 là: \[\frac{{45}}{{36}};\frac{8}{{36}}\]

14. Tự luận
1 điểm

Kéo thả thích hợp vào ô trống

a) Hai phân số bằng \(\frac{2}{5};\frac{1}{3}\) lần lượt là: …; …

b) Hai phân số bằng \(\frac{3}{8};\frac{5}{7}\) lần lượt là: …; …

c (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

Vì 15 chia hết cho 5 và 3

Quy đồng mẫu số hai phân số:

\[\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{6}{{15}}\]

\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{5}{{15}}\]

Vậy: Hai phân số bằng \(\frac{2}{5};\frac{1}{3}\) lần lượt là: c (ảnh 2)

b)

Vì 56 chia hết cho 8 và 7

Quy đồng mẫu số hai phân số:

\[\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 7}}{{8 \times 7}} = \frac{{21}}{{56}}\]

\[\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 8}}{{7 \times 8}} = \frac{{40}}{{56}}\]

Vậy: Hai phân số bằng \(\frac{3}{8};\frac{5}{7}\) lần lượt là: c (ảnh 3)

15. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{4}{3};\frac{7}{5}\) là: \(\frac{{...}}{{15}};\frac{{...}}{{15}}\)

b) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{7}{9};\frac{5}{8}\) là: \(\frac{{...}}{{72}};\frac{{...}}{{72}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

\[\frac{4}{3} = \frac{{4 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{20}}{{15}}\]

\[\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{{21}}{{15}}\]

Vậy: Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{4}{3};\frac{7}{5}\) là: \(\frac{{20}}{{15}};\frac{{21}}{{15}}\)

b)

\[\frac{7}{9} = \frac{{7 \times 8}}{{9 \times 8}} = \frac{{56}}{{72}}\]

\[\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 9}}{{8 \times 9}} = \frac{{45}}{{72}}\]

Vậy: Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{7}{9};\frac{5}{8}\) là: \(\frac{{56}}{{72}};\frac{{45}}{{72}}\)