Trắc nghiệm Quy đồng mẫu số các phân số lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Quy đồng mẫu số các phân số lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 4140 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{7}{5}\) và \(\frac{{21}}{{15}}\) là:

15

20

25

20

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì 15 chia hết cho 5 (15 : 5 = 3) Nên: Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{7}{5}\) và \(\frac{{21}}{{15}}\) là: 15

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{5}{9}\) và \(\frac{{15}}{{27}}\) là:

36

72

27

54

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì 27 chia hết cho 9 (27 : 9 = 3) Nên: Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{5}{9}\) và \(\frac{{15}}{{27}}\) là: 27

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Quy đồng hai phân số \(\frac{5}{9}\) và \(\frac{{40}}{{63}}\), ta được hai phân số lần lượt là:

\(\frac{7}{{11}};\frac{{40}}{{63}}\)

\(\frac{{15}}{{19}};\frac{{40}}{{63}}\)

\(\frac{{30}}{{63}};\frac{{40}}{{63}}\)

\(\frac{{35}}{{63}};\frac{{40}}{{63}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 7}}{{9 \times 7}} = \frac{{35}}{{63}}\]

Vậy: Quy đồng hai phân số \(\frac{5}{9}\) và \(\frac{{40}}{{63}}\), ta được hai phân số lần lượt là: \[\frac{{35}}{{63}};\frac{{40}}{{63}}\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{1}{5};\frac{2}{3}\) và có mẫu số chung bằng 15 là:

\(\frac{{10}}{{15}};\frac{{14}}{{15}}\)

\(\frac{3}{{15}};\frac{{10}}{{15}}\)

\(\frac{7}{{15}};\frac{{12}}{{15}}\)

\(\frac{{15}}{{19}};\frac{{15}}{{16}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{3}{{15}}\]

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{10}}{{15}}\]

Vậy: Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{1}{5};\frac{2}{3}\) và có mẫu số chung bằng 15 là: \[\frac{3}{{15}};\frac{{10}}{{15}}\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Quy đồng hai phân số \(\frac{2}{5}\) và \(\frac{7}{{10}}\), ta được hai phân số lần lượt là:

\(\frac{4}{{10}};\frac{7}{{10}}\)

\(\frac{6}{{10}};\frac{7}{{10}}\)

\(\frac{8}{{10}};\frac{7}{{10}}\)

\(\frac{3}{{10}};\frac{7}{{10}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Mẫu số chung là: 10

\[\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{4}{{10}}\]

Giữa nguyên phân số \(\frac{7}{{10}}\)

Vậy: Quy đồng hai phân số \(\frac{2}{5}\) và \(\frac{7}{{10}}\), ta được hai phân số lần lượt là: \[\frac{4}{{10}};\frac{7}{{10}}\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Quy đồng hai phân số \(\frac{5}{6}\) và \(\frac{1}{{12}}\), ta được hai phân số lần lượt là:

\(\frac{{11}}{{12}};\frac{1}{{12}}\)

\(\frac{5}{{12}};\frac{1}{{12}}\)

\(\frac{{10}}{{12}};\frac{1}{{12}}\)

\(\frac{8}{{12}};\frac{1}{{12}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Mẫu số chung là: 12

\[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{10}}{{12}}\]

Giữ nguyên phân số \(\frac{1}{{12}}\)

Vậy: Quy đồng hai phân số \(\frac{5}{6}\) và \(\frac{1}{{12}}\), ta được hai phân số lần lượt là: \[\frac{{10}}{{12}};\frac{1}{{12}}\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Phân số nào sau đây có mẫu số là 45 và bằng \(\frac{4}{5}\)?

\(\frac{{32}}{{45}}\)

\(\frac{{36}}{{45}}\)

\(\frac{{40}}{{45}}\)

\(\frac{{44}}{{45}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{36}}{{45}}\]

Vậy: Phân số có mẫu số là 45 và bằng \(\frac{4}{5}\) là: \[\frac{{36}}{{45}}\]

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Phân số nào dưới đây có mẫu số là 72 và bằng \(\frac{1}{8}\)?

\(\frac{9}{{72}}\)

\(\frac{{11}}{{72}}\)

\(\frac{8}{{72}}\)

\(\frac{{13}}{{72}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[\frac{1}{8} = \frac{{1 \times 9}}{{8 \times 9}} = \frac{9}{{72}}\]

Vậy: Phân số có mẫu số là 72 và bằng \(\frac{1}{8}\) là: \[\frac{9}{{72}}\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Ba phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{3};\frac{1}{2};\frac{3}{4}\) và có mẫu số chung bằng 12 là:

\(\frac{7}{{12}};\frac{9}{{12}};\frac{6}{{12}}\)

\(\frac{5}{{12}};\frac{3}{{12}};\frac{2}{{12}}\)

\(\frac{{13}}{{12}};\frac{5}{{12}};\frac{8}{{12}}\)

\(\frac{8}{{12}};\frac{6}{{12}};\frac{9}{{12}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{8}{{12}}\]

\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{6}{{12}}\]

\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\]

Vậy: Ba phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{3};\frac{1}{2};\frac{3}{4}\) và có mẫu số chung bằng 12 là: \[\frac{8}{{12}};\frac{6}{{12}};\frac{9}{{12}}\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Ba phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{6};\frac{7}{2};\frac{1}{3}\) và có mẫu số chung bằng 12 là:

\(\frac{8}{{12}};\frac{{40}}{{12}};\frac{5}{{12}}\)

\(\frac{{10}}{{12}};\frac{{42}}{{12}};\frac{4}{{12}}\)

\(\frac{4}{{12}};\frac{{36}}{{12}};\frac{9}{{12}}\)

\(\frac{8}{{12}};\frac{{40}}{{12}};\frac{6}{{12}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{10}}{{12}}\]

\[\frac{7}{2} = \frac{{7 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{42}}{{12}}\]

\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{4}{{12}}\]

Vậy: Ba phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{6};\frac{7}{2};\frac{1}{3}\) và có mẫu số chung bằng 12 là: \[\frac{{10}}{{12}};\frac{{42}}{{12}};\frac{4}{{12}}\]

11. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) \(\frac{2}{5}\) và \(\frac{7}{{25}}\) có mẫu số chung là: …

b) \(\frac{7}{{18}}\) và \(\frac{3}{2}\) có mẫu số chung là: …

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Vì 25 chia hết cho 5

Nên: \(\frac{2}{5}\) và \(\frac{7}{{25}}\) có mẫu số chung là: 25

b) Vì 18 chia hết cho 2

Nên: \(\frac{7}{{18}}\) và \(\frac{3}{2}\) có mẫu số chung là: 18

12. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) Quy đồng hai phân số \(\frac{7}{{15}}\) và \(\frac{3}{5}\) ta được \(\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}}\)

b) Quy đồng hai phân số \(\frac{2}{{27}}\) và \(\frac{2}{3}\) ta được \(\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

Mẫu số chung của \(\frac{7}{{15}}\) và \(\frac{3}{5}\) là: 15

Giữ nguyên phân số \(\frac{7}{{15}}\)

\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{9}{{15}}\]

Vậy: Quy đồng hai phân số \(\frac{7}{{15}}\) và \(\frac{3}{5}\) ta được \[\frac{7}{{15}};\frac{9}{{15}}\]

b)

Mẫu số chung của \(\frac{2}{{27}}\) và \(\frac{2}{3}\) là: 27

Giữ nguyên phân số \(\frac{2}{{27}}\)

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 9}}{{3 \times 9}} = \frac{{18}}{{27}}\]

Vậy: Quy đồng hai phân số \(\frac{2}{{27}}\) và \(\frac{2}{3}\) ta được \[\frac{2}{{27}};\frac{{18}}{{27}}\]

13. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{3};\frac{1}{2}\) và đều có mẫu số bằng 30 là: \(\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}}\)

b) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{4};\frac{2}{9}\) và đều có mẫu số bằng 36 là: \(\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

Quy đồng mẫu số hai phân số:

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 10}}{{3 \times 10}} = \frac{{20}}{{30}}\]

\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 15}}{{2 \times 15}} = \frac{{15}}{{30}}\]

Vậy: Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{3};\frac{1}{2}\) và đều có mẫu số bằng 30 là: \[\frac{{20}}{{30}};\frac{{15}}{{30}}\]

b)

Quy đồng mẫu số hai phân số:

\[\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 9}}{{4 \times 9}} = \frac{{45}}{{36}}\]

\[\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 4}}{{9 \times 4}} = \frac{8}{{36}}\]

Vậy: Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{4};\frac{2}{9}\) và đều có mẫu số bằng 36 là: \[\frac{{45}}{{36}};\frac{8}{{36}}\]

14. Tự luận
• 1 điểm

Kéo thả thích hợp vào ô trống

a) Hai phân số bằng \(\frac{2}{5};\frac{1}{3}\) lần lượt là: …; …

b) Hai phân số bằng \(\frac{3}{8};\frac{5}{7}\) lần lượt là: …; …

c (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

Vì 15 chia hết cho 5 và 3

Quy đồng mẫu số hai phân số:

\[\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{6}{{15}}\]

\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{5}{{15}}\]

Vậy: Hai phân số bằng \(\frac{2}{5};\frac{1}{3}\) lần lượt là: c (ảnh 2)

b)

Vì 56 chia hết cho 8 và 7

Quy đồng mẫu số hai phân số:

\[\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 7}}{{8 \times 7}} = \frac{{21}}{{56}}\]

\[\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 8}}{{7 \times 8}} = \frac{{40}}{{56}}\]

Vậy: Hai phân số bằng \(\frac{3}{8};\frac{5}{7}\) lần lượt là: c (ảnh 3)

15. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{4}{3};\frac{7}{5}\) là: \(\frac{{...}}{{15}};\frac{{...}}{{15}}\)

b) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{7}{9};\frac{5}{8}\) là: \(\frac{{...}}{{72}};\frac{{...}}{{72}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

\[\frac{4}{3} = \frac{{4 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{20}}{{15}}\]

\[\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{{21}}{{15}}\]

Vậy: Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{4}{3};\frac{7}{5}\) là: \(\frac{{20}}{{15}};\frac{{21}}{{15}}\)

b)

\[\frac{7}{9} = \frac{{7 \times 8}}{{9 \times 8}} = \frac{{56}}{{72}}\]

\[\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 9}}{{8 \times 9}} = \frac{{45}}{{72}}\]

Vậy: Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{7}{9};\frac{5}{8}\) là: \(\frac{{56}}{{72}};\frac{{45}}{{72}}\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả