Trắc nghiệm Phép trừ phân số lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Phép trừ phân số lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 486 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Thực hiện tính:

\[\frac{{19}}{{25}} - \frac{7}{{25}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[\frac{{19}}{{25}} - \frac{7}{{25}} = \frac{{19 - 7}}{{25}} = \frac{{12}}{{25}}\]

Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là: 12; 25

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính: \[\frac{{17}}{{18}} - \frac{5}{6}\]

\[\frac{1}{9}\]

\[\frac{5}{9}\]

\[\frac{1}{6}\]

1

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{17}}{{18}} - \frac{5}{6} = \frac{{17}}{{18}} - \frac{{15}}{{18}} = \frac{2}{{18}} = \frac{1}{9}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{1}{9}\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{{50}}{{19}} - \frac{{41}}{{19}}\] là:

\[\frac{9}{{19}}\]

\[\frac{{90}}{{19}}\]

\[\frac{{10}}{{19}}\]

\[\frac{1}{{19}}\]

Xem đáp án

\[\frac{{50}}{{19}} - \frac{{41}}{{19}} = \frac{{50 - 41}}{{19}} = \frac{9}{{19}}\]

Đáp án cần chọn là: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm \[\frac{{23}}{{30}} - \frac{{.....}}{{30}} = \frac{8}{{30}}\] là:

5

31

15

16

Xem đáp án

\[\frac{{23}}{{30}} - \frac{{15}}{{30}} = \frac{8}{{30}}\]

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 15

Đáp án cần chọn là: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép tính nào có kết quả bằng \[\frac{{17}}{{13}}\]:

\[\frac{{29}}{{13}} - \frac{2}{{13}}\]

\[\frac{9}{{13}} - \frac{2}{{13}}\]

\[\frac{{31}}{{13}} - \frac{{14}}{{13}}\]

\[\frac{{11}}{{13}} + \frac{4}{{13}}\]

Xem đáp án

Ta thấy \[\frac{{31}}{{13}} - \frac{{14}}{{13}} = \frac{{31 - 14}}{{13}} = \frac{{17}}{{13}}\]

Đáp án cần chọn là: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{{26}}{{38}} - \frac{7}{{38}} - \frac{4}{{38}}\] là:

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{{15}}{{38}}\]

\[\frac{7}{{19}}\]

\[\frac{{14}}{{38}}\]

Xem đáp án

\[\frac{{26}}{{38}} - \frac{7}{{38}} - \frac{4}{{38}} = \frac{{26 - 7 - 4}}{{38}} = \frac{{15}}{{38}}\]

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòi nước giờ thứ nhất chảy được \[\frac{{15}}{{19}}\] bể nước, giờ thứ hai chảy được \[\frac{7}{{19}}\] bể nước. Hỏi giờ thứ hai vòi đó chảy được nhiều hơn giờ thứ nhất bao nhiêu phần bể nước?

\[\frac{7}{{19}}\] bể nước

\[\frac{4}{{19}}\] bể nước

\[\frac{8}{{19}}\] bể nước

\[\frac{{22}}{{19}}\] bể nước

Xem đáp án

Giờ thứ hai vòi đó chảy được nhiều hơn giờ thứ nhất số phần bể nước là:

\[\frac{{15}}{{19}} - \frac{7}{{19}} = \frac{8}{{19}}\] (bể nước)

Đáp số: \[\frac{8}{{19}}\] bể nước

Đáp án cần chọn là: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô ngày đầu đi được \[\frac{{23}}{{27}}\] quãng đường, ngày hôm sau đi được \[\frac{{14}}{{27}}\] quãng đường đó. Hỏi ngày đầu ô tô đi được hơn ngày hôm sau bao nhiêu phần quãng đường đó?

\[\frac{1}{3}\] quãng đường

\[\frac{8}{{27}}\] quãng đường

\[\frac{{37}}{{27}}\] quãng đường

\[\frac{4}{9}\] quãng đường

Xem đáp án

Ngày đầu ô tô đi được hơn ngày hôm sau số phần quãng đường là:

\[\frac{{23}}{{27}} - \frac{{14}}{{27}} = \frac{1}{3}\] (quãng đường)

Đáp số: \[\frac{1}{3}\] quãng đường

Đáp án cần chọn là: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tính: \[8 - \frac{3}{7}\]

\[\frac{4}{7}\]

\[\frac{{11}}{7}\]

\[\frac{{53}}{7}\]

\[\frac{{59}}{7}\]

Xem đáp án

Ta có: \[8 - \frac{3}{7} = \frac{8}{1} - \frac{3}{7} = \frac{{56}}{7} - \frac{3}{7} = \frac{{53}}{7}\]

Hoặc ta có thể viết gọn như sau:

\[8 - \frac{3}{7} = \frac{{56}}{7} - \frac{3}{7} = \frac{{53}}{7}\]

Vậy đáp án đúng là \[\frac{{53}}{7}\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, biết: \[x + \frac{3}{7} = \frac{{15}}{{28}}\]

\[x = \frac{4}{7}\]

\[x = \frac{3}{{28}}\]

\[x = \frac{{27}}{{28}}\]

\[x = \frac{{18}}{{35}}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[x + \frac{3}{7} = \frac{{15}}{{28}}\]

\[x = \frac{{15}}{{28}} - \frac{3}{7}\]

\[x = \frac{{15}}{{28}} - \frac{{12}}{{28}}\]

\[x = \frac{3}{{28}}\]

Vậy \[x = \frac{3}{{28}}\]

11. Tự luận
1 điểm

Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào ô trống:

\[\frac{5}{6} - \frac{1}{3}.....\frac{7}{2} - 3\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có:

\[\frac{5}{6} - \frac{1}{3} = \frac{5}{6} - \frac{2}{6} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\]

\[\frac{7}{2} - 3 = \frac{7}{2} - \frac{6}{2} = \frac{1}{2}\]

Mà \[\frac{1}{2} = \frac{1}{2}\]

Do đó \[\frac{5}{6} - \frac{1}{3} = \frac{7}{2} - 3\]

Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là: =.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

\[\frac{{16}}{{20}} - \frac{3}{{18}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Rút gọn rồi tính:

16; 30

17; 30

18; 30

19; 30

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{16}}{{20}} - \frac{3}{{18}} = \frac{4}{5} - \frac{1}{6} = \frac{{24}}{{30}} - \frac{5}{{30}} = \frac{{19}}{{30}}\]

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là 19; 30.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính: \[\frac{5}{7} - \frac{2}{5}\]

\[\frac{3}{2}\]

\[\frac{3}{7}\]

\[\frac{{11}}{{35}}\]

\[\frac{3}{{35}}\]

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{5}{7} - \frac{2}{5} = \frac{{25}}{{35}} - \frac{{14}}{{35}} = \frac{{11}}{{35}}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{{11}}{{35}}\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị biểu thức: \[\frac{9}{{10}} - \left( {\frac{2}{5} + \frac{1}{{10}}} \right) + \frac{9}{{20}}\]

\[\frac{{23}}{{20}}\]

\[\frac{{21}}{{20}}\]

\[\frac{{19}}{{20}}\]

\[\frac{{17}}{{20}}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[\frac{9}{{10}} - \left( {\frac{2}{5} + \frac{1}{{10}}} \right) + \frac{9}{{20}}\]

\[ = \frac{9}{{10}} - \left( {\frac{4}{{10}} + \frac{1}{{10}}} \right) + \frac{9}{{20}}\]

\[ = \frac{9}{{10}} - \frac{5}{{10}} + \frac{9}{{20}}\]

\[ = \frac{4}{{10}} + \frac{9}{{20}}\]

\[ = \frac{8}{{20}} + \frac{9}{{20}}\]

\[ = \frac{{17}}{{20}}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{{17}}{{20}}\]

15. Tự luận
1 điểm

Hai hộp bánh cân nặng \[\frac{4}{5}\] kg, trong đó một hộp cân nặng \[\frac{3}{8}\] kg.

Vậy hộp bánh còn lại cân nặng \[\frac{{.....}}{{.....}}\] kg.

Xem đáp án

Lời giải

Hộp bánh thứ hai cân nặng số ki-lô-gam là:

\[\frac{4}{5} - \frac{3}{8} = \frac{{17}}{{40}}\] (kg)

Đáp số: \[\frac{{17}}{{40}}\] kg

Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là: 17; 40

16. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

\[\frac{4}{5} + \frac{2}{{10}} - \frac{1}{3} - \frac{{10}}{{15}} = \frac{4}{5} + \frac{{.....}}{{.....}} - \frac{1}{3} - \frac{{.....}}{{.....}}\]

\[ = \left( {\frac{4}{5} + \frac{{.....}}{{.....}}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + \frac{{.....}}{{.....}}} \right) = \frac{{.....}}{{.....}} - \frac{{.....}}{{.....}}\]

= ….. - ….. = …..

Xem đáp án

Lời giải

\[\frac{4}{5} + \frac{2}{{10}} - \frac{1}{3} - \frac{{10}}{{15}}\]

\[ = \frac{4}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{3} - \frac{2}{3}\]

\[ = \left( {\frac{4}{5} + \frac{1}{5}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + \frac{2}{3}} \right)\]

\[ = \frac{5}{5} - \frac{3}{3}\]

= 1 – 1

= 0

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quầy lương thực buổi sáng bán được \[\frac{2}{7}\] tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \[\frac{1}{5}\] tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

\[\frac{4}{{35}}\] tổng số gạo

\[\frac{8}{{35}}\] tổng số gạo

\[\frac{{27}}{{35}}\] tổng số gạo

\[\frac{{17}}{{35}}\] tổng số gạo

Xem đáp án

Trong buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

\[\frac{2}{7} + \frac{1}{5} = \frac{{17}}{{35}}\] (tổng số gạo)

Trong buổi sáng và buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

\[\frac{2}{7} + \frac{{17}}{{35}} = \frac{{27}}{{35}}\] (tổng số gạo)

Số gạo còn lại của quầy lương thực đó là:

\[1 - \frac{{27}}{{35}} = \frac{8}{{35}}\] (tổng số gạo)

Đáp số: \[\frac{8}{{35}}\] tổng số gạo