Trắc nghiệm Phép trừ phân số lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Phép trừ phân số lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 4143 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện tính:

\[\frac{{19}}{{25}} - \frac{7}{{25}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[\frac{{19}}{{25}} - \frac{7}{{25}} = \frac{{19 - 7}}{{25}} = \frac{{12}}{{25}}\]

Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là: 12; 25

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính: \[\frac{{17}}{{18}} - \frac{5}{6}\]

\[\frac{1}{9}\]

\[\frac{5}{9}\]

\[\frac{1}{6}\]

1

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{17}}{{18}} - \frac{5}{6} = \frac{{17}}{{18}} - \frac{{15}}{{18}} = \frac{2}{{18}} = \frac{1}{9}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{1}{9}\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{{50}}{{19}} - \frac{{41}}{{19}}\] là:

\[\frac{9}{{19}}\]

\[\frac{{90}}{{19}}\]

\[\frac{{10}}{{19}}\]

\[\frac{1}{{19}}\]

Xem đáp án

\[\frac{{50}}{{19}} - \frac{{41}}{{19}} = \frac{{50 - 41}}{{19}} = \frac{9}{{19}}\]

Đáp án cần chọn là: A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm \[\frac{{23}}{{30}} - \frac{{.....}}{{30}} = \frac{8}{{30}}\] là:

5

31

15

16

Xem đáp án

\[\frac{{23}}{{30}} - \frac{{15}}{{30}} = \frac{8}{{30}}\]

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 15

Đáp án cần chọn là: C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép tính nào có kết quả bằng \[\frac{{17}}{{13}}\]:

\[\frac{{29}}{{13}} - \frac{2}{{13}}\]

\[\frac{9}{{13}} - \frac{2}{{13}}\]

\[\frac{{31}}{{13}} - \frac{{14}}{{13}}\]

\[\frac{{11}}{{13}} + \frac{4}{{13}}\]

Xem đáp án

Ta thấy \[\frac{{31}}{{13}} - \frac{{14}}{{13}} = \frac{{31 - 14}}{{13}} = \frac{{17}}{{13}}\]

Đáp án cần chọn là: C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{{26}}{{38}} - \frac{7}{{38}} - \frac{4}{{38}}\] là:

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{{15}}{{38}}\]

\[\frac{7}{{19}}\]

\[\frac{{14}}{{38}}\]

Xem đáp án

\[\frac{{26}}{{38}} - \frac{7}{{38}} - \frac{4}{{38}} = \frac{{26 - 7 - 4}}{{38}} = \frac{{15}}{{38}}\]

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vòi nước giờ thứ nhất chảy được \[\frac{{15}}{{19}}\] bể nước, giờ thứ hai chảy được \[\frac{7}{{19}}\] bể nước. Hỏi giờ thứ hai vòi đó chảy được nhiều hơn giờ thứ nhất bao nhiêu phần bể nước?

\[\frac{7}{{19}}\] bể nước

\[\frac{4}{{19}}\] bể nước

\[\frac{8}{{19}}\] bể nước

\[\frac{{22}}{{19}}\] bể nước

Xem đáp án

Giờ thứ hai vòi đó chảy được nhiều hơn giờ thứ nhất số phần bể nước là:

\[\frac{{15}}{{19}} - \frac{7}{{19}} = \frac{8}{{19}}\] (bể nước)

Đáp số: \[\frac{8}{{19}}\] bể nước

Đáp án cần chọn là: C

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ô tô ngày đầu đi được \[\frac{{23}}{{27}}\] quãng đường, ngày hôm sau đi được \[\frac{{14}}{{27}}\] quãng đường đó. Hỏi ngày đầu ô tô đi được hơn ngày hôm sau bao nhiêu phần quãng đường đó?

\[\frac{1}{3}\] quãng đường

\[\frac{8}{{27}}\] quãng đường

\[\frac{{37}}{{27}}\] quãng đường

\[\frac{4}{9}\] quãng đường

Xem đáp án

Ngày đầu ô tô đi được hơn ngày hôm sau số phần quãng đường là:

\[\frac{{23}}{{27}} - \frac{{14}}{{27}} = \frac{1}{3}\] (quãng đường)

Đáp số: \[\frac{1}{3}\] quãng đường

Đáp án cần chọn là: A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tính: \[8 - \frac{3}{7}\]

\[\frac{4}{7}\]

\[\frac{{11}}{7}\]

\[\frac{{53}}{7}\]

\[\frac{{59}}{7}\]

Xem đáp án

Ta có: \[8 - \frac{3}{7} = \frac{8}{1} - \frac{3}{7} = \frac{{56}}{7} - \frac{3}{7} = \frac{{53}}{7}\]

Hoặc ta có thể viết gọn như sau:

\[8 - \frac{3}{7} = \frac{{56}}{7} - \frac{3}{7} = \frac{{53}}{7}\]

Vậy đáp án đúng là \[\frac{{53}}{7}\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x, biết: \[x + \frac{3}{7} = \frac{{15}}{{28}}\]

\[x = \frac{4}{7}\]

\[x = \frac{3}{{28}}\]

\[x = \frac{{27}}{{28}}\]

\[x = \frac{{18}}{{35}}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[x + \frac{3}{7} = \frac{{15}}{{28}}\]

\[x = \frac{{15}}{{28}} - \frac{3}{7}\]

\[x = \frac{{15}}{{28}} - \frac{{12}}{{28}}\]

\[x = \frac{3}{{28}}\]

Vậy \[x = \frac{3}{{28}}\]

11. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào ô trống:

\[\frac{5}{6} - \frac{1}{3}.....\frac{7}{2} - 3\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có:

\[\frac{5}{6} - \frac{1}{3} = \frac{5}{6} - \frac{2}{6} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\]

\[\frac{7}{2} - 3 = \frac{7}{2} - \frac{6}{2} = \frac{1}{2}\]

Mà \[\frac{1}{2} = \frac{1}{2}\]

Do đó \[\frac{5}{6} - \frac{1}{3} = \frac{7}{2} - 3\]

Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là: =.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

\[\frac{{16}}{{20}} - \frac{3}{{18}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Rút gọn rồi tính:

16; 30

17; 30

18; 30

19; 30

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{16}}{{20}} - \frac{3}{{18}} = \frac{4}{5} - \frac{1}{6} = \frac{{24}}{{30}} - \frac{5}{{30}} = \frac{{19}}{{30}}\]

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là 19; 30.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính: \[\frac{5}{7} - \frac{2}{5}\]

\[\frac{3}{2}\]

\[\frac{3}{7}\]

\[\frac{{11}}{{35}}\]

\[\frac{3}{{35}}\]

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{5}{7} - \frac{2}{5} = \frac{{25}}{{35}} - \frac{{14}}{{35}} = \frac{{11}}{{35}}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{{11}}{{35}}\]

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức: \[\frac{9}{{10}} - \left( {\frac{2}{5} + \frac{1}{{10}}} \right) + \frac{9}{{20}}\]

\[\frac{{23}}{{20}}\]

\[\frac{{21}}{{20}}\]

\[\frac{{19}}{{20}}\]

\[\frac{{17}}{{20}}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[\frac{9}{{10}} - \left( {\frac{2}{5} + \frac{1}{{10}}} \right) + \frac{9}{{20}}\]

\[ = \frac{9}{{10}} - \left( {\frac{4}{{10}} + \frac{1}{{10}}} \right) + \frac{9}{{20}}\]

\[ = \frac{9}{{10}} - \frac{5}{{10}} + \frac{9}{{20}}\]

\[ = \frac{4}{{10}} + \frac{9}{{20}}\]

\[ = \frac{8}{{20}} + \frac{9}{{20}}\]

\[ = \frac{{17}}{{20}}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{{17}}{{20}}\]

15. Tự luận
• 1 điểm

Hai hộp bánh cân nặng \[\frac{4}{5}\] kg, trong đó một hộp cân nặng \[\frac{3}{8}\] kg.

Vậy hộp bánh còn lại cân nặng \[\frac{{.....}}{{.....}}\] kg.

Xem đáp án

Lời giải

Hộp bánh thứ hai cân nặng số ki-lô-gam là:

\[\frac{4}{5} - \frac{3}{8} = \frac{{17}}{{40}}\] (kg)

Đáp số: \[\frac{{17}}{{40}}\] kg

Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là: 17; 40

16. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

\[\frac{4}{5} + \frac{2}{{10}} - \frac{1}{3} - \frac{{10}}{{15}} = \frac{4}{5} + \frac{{.....}}{{.....}} - \frac{1}{3} - \frac{{.....}}{{.....}}\]

\[ = \left( {\frac{4}{5} + \frac{{.....}}{{.....}}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + \frac{{.....}}{{.....}}} \right) = \frac{{.....}}{{.....}} - \frac{{.....}}{{.....}}\]

= ….. - ….. = …..

Xem đáp án

Lời giải

\[\frac{4}{5} + \frac{2}{{10}} - \frac{1}{3} - \frac{{10}}{{15}}\]

\[ = \frac{4}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{3} - \frac{2}{3}\]

\[ = \left( {\frac{4}{5} + \frac{1}{5}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + \frac{2}{3}} \right)\]

\[ = \frac{5}{5} - \frac{3}{3}\]

= 1 – 1

= 0

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quầy lương thực buổi sáng bán được \[\frac{2}{7}\] tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \[\frac{1}{5}\] tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

\[\frac{4}{{35}}\] tổng số gạo

\[\frac{8}{{35}}\] tổng số gạo

\[\frac{{27}}{{35}}\] tổng số gạo

\[\frac{{17}}{{35}}\] tổng số gạo

Xem đáp án

Trong buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

\[\frac{2}{7} + \frac{1}{5} = \frac{{17}}{{35}}\] (tổng số gạo)

Trong buổi sáng và buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

\[\frac{2}{7} + \frac{{17}}{{35}} = \frac{{27}}{{35}}\] (tổng số gạo)

Số gạo còn lại của quầy lương thực đó là:

\[1 - \frac{{27}}{{35}} = \frac{8}{{35}}\] (tổng số gạo)

Đáp số: \[\frac{8}{{35}}\] tổng số gạo

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả