Trắc nghiệm Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000 lớp 2 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000 lớp 2 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 228 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Thực hiện phép tính sau:

Xem đáp án

8 trừ 6 bằng 2, viết 2

6 trừ 3 bằng 3, viết 3

5 trừ 0 bằng 5, viết 5

Vậy 568 – 36 = 532

2. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Thực hiện phép tính sau:

Xem đáp án

9 trừ 6 bằng 3, viết 3

5 trừ 2 bằng 3, viết 3

7 trừ 1 bằng 6, viết 6

Vậy 759 – 126 = 633

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện phép tính và chọn đáp án thích hợp:

434

364

221

241

Xem đáp án

2 trừ 1 bằng 1, viết 1

7 trừ 5 bằng 2, viết 2

3 trừ 1 bằng 2, viết 2

Vậy 732 – 151 = 221

Chọn đáp án: 221

Đáp án cần chọn là: C

4. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột B

Nối kết quả với các phép tính thích hợp.

700 – 3001000
1000 – 300400
600 + 400700
Xem đáp án
700 – 300400
1000 – 300700
600 + 4001000
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính nhẩm:

500

400

300

200

Xem đáp án

Bước 1: Trừ các chữ số hàng trăm với nhau

9 – 6 = 3

Bước 2: Viết thêm 2 chữ số 0 vào bên phải kết quả vừa tìm được. 

Ta được phép tính: 900 – 600 = 300

Chọn đáp án: 300

Đáp án cần chọn là: C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công ty có 472 nhân viên nam, số nhân viên nữ ít hơn số nhân viên nam là 52 người. Hỏi công ty đó có bao nhiêu nhân viên nữ?

430 người

420 người

410 người

400 người

Xem đáp án

Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính. 

Số nhân viên nữ ít hơn số nhân viên nam 52 người, nên muốn tính số nhân viên nữ, ta lấy số nhân viên nam trừ đi 52. 

Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán

Tóm tắt

Số nhân viên nam : 472 người

Số nhân viên nữ ít hơn nhân viên nam: 52 người

Số nhân viên nữ: ….. người?

Bài giải

Công ty có số nhân viên nữ là:

472 – 52 = 420 (người)

Đáp số: 420 người.

Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp. 

Chọn đáp án: 420 người.

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bác Sơn thu hoạch được 580kg thóc nếp. Bác Hùng thu hoạch được ít hơn bác Sơn 40kg thóc nếp. Hỏi bác Hùng thu hoạch được bao nhiêu ki – lô – gam thóc nếp?

347 kg

550 kg

621 kg

540 kg

Xem đáp án

Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính. 

Bác Hùng thu hoạch được ít hơn bác Sơn, nên tính số thóc của bác Hùng, ta lấy số thóc của bác Sơn trừ đi số thóc ít hơn. 

Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán

Tóm tắt

Bác Sơn thu hoạch: 580kg thóc

Bác Hùng thu hoạch ít hơn bác Sơn: 40kg thóc

Bác Hùng thu hoạch: ……. kg thóc?

Bài giải

Bác Hùng thu hoạch được số ki – lô – gam thóc là:

580 – 40 = 540 (kg)

Đáp số: 540 kg thóc.

Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp. 

Chọn đáp án: 540kg.

Đáp án cần chọn là: D

8. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Buổi sáng, hai chị em vào vườn hái dâu tây. Sau khi đếm, hai chị em đến được 187 quả dâu tây. Biết rằng chị hái được 113 quả dâu tây. Hỏi em hái được bao nhiêu quả dâu tây?

Em hái được ..... quả dâu tây.

Xem đáp án

Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính. 

Ta tính số dâu tây em hái bằng cách lấy số dâu của hai chị em trừ đi số dâu tây chị hái. 

Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán

Tóm tắt

Hai chị em hái: 187 quả dâu tây

Chị hái: 113 quả dâu tây

Em hái: ….. dâu tây?

Bài giải

Em hái được số quả dâu tây là:

187 – 113 = 74 (quả)

Đáp số: 74 quả dâu tây.

Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp.

Số cần điền vào chỗ trống: 74

9. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Một trường tiểu học cso 465 học sinh, trong đó có 240 học sinh nữ. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nam?

Trường đó có ..... học sinh nam

Xem đáp án

Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính. 

Muốn tính số học sinh nam ta lấy số học sinh toàn trường trừ đi số học sinh nữ. 

Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán

Tóm tắt

Trường có: 465 học sinh

Học sinh nữ: 240 học sinh

Học sinh nam: …… học sinh?

Bài giải

Trường đó có số học sinh nam là:

465 – 240 = 225 (học sinh)

Đáp số 225 học sinh

Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp.

Số cần điền vào chỗ trống: 225.

10. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Thực hiện tính kết quả của biểu thức dưới đây:

534 + 132 – 462 = .....

Xem đáp án

534 + 132 – 462 = 666 – 462 = 204

Số cần điền vào chỗ trống: 204

11. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Thực hiện tính kết quả của biểu thức dưới đây:

852 – 621 – 30 = .....

Xem đáp án

852 – 621 – 30 = 231 – 31 = 200

Số cần điền vào chỗ trống: 200

12. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy bấm vào từ/cụm từ để chọn. Bấm lại vào từ/cụm từ để bỏ chọn

Phép tính nào dưới đây có giá trị bằng phép tính 735 – 135 ?

300 + 400 – 100

400 + 400 – 100

300 + 342 - 132

1000 – 600 + 200

Xem đáp án

Bước 1: Thực hiện phép tính các phép tính

735 – 135 = 600

300 + 400 – 100 = 700 – 100 = 600

400 + 400 – 100 = 800 – 100 = 700

300 + 342 – 132 = 642 – 132 = 510

1000 – 600 + 200 = 400 + 200 = 600

Bước 2: So sánh và chọn đáp án thích hợp. 

Những phép tính có kết quả bằng 600 : 735 – 135 = 300 + 400 – 100 = 1000 – 600 + 200 =600

Chọn đáp án:

300 + 400 – 100

1000 – 600 + 200

13. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai

Phép tính 641 – 300 có kết quả bằng phép tính 120 + 221, đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Bước 1: Thực hiện phép tính các phép tính

641 – 300 = 341

120 + 221 = 341

Bước 2: So sánh và chọn đáp án thích hợp. 

641 – 300 = 120 + 221 = 341

Vậy phép tính 641 – 300 có kết quả bằng phép tính 120 + 221

Chọn đáp án: Đúng

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính nào có giá trị lớn nhất.

673 – 643

593 – 150

452 – 241

946 - 513

Xem đáp án

Bước 1: Thực hiện tính kết quả các phép tính ở đề bài. 

673 – 643 = 30

593 – 150 = 443

452 – 241 = 211

946 – 513 = 433

Bước 2: So sánh các kết quả và chọn phép tính có giá trị lớn nhất. 

Ta thấy 30 < 211 < 433 < 443

Nên 673 – 643 < 452 – 241 < 946 – 513 < 593 – 150

Phép tính 593 – 150 có giá trị lớn nhất. 

Chọn đáp án: 593 – 150

Đáp án cần chọn là: B

15. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống:

Dấu cần điền: .....

Xem đáp án

Bước 1: Thực hiện phép tính ở hai vế.

651 – 320 = 331

214 + 210 + 143 = 424 + 143 = 567

Bước 2: So sánh hai vế và điền dấu thích hợp.

Ta thấy 331 < 567 nên 651 – 320 < 214 + 210 + 143

Dấu cần điền vào chỗ trống: <

16. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống:

Dấu cần điền: .....

Xem đáp án

Bước 1: Thực hiện phép tính ở hai vế.

221 + 340 = 561

610 – 210 = 400

Bước 2: So sánh hai vế và điền dấu thích hợp.

Ta thấy 561 > 400 nên 221 + 340 > 610 – 210

Dấu cần điền vào chỗ trống: >

17. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Cho các số sau:

Tổng của số lớn nhất và số nhỏ nhất trong các số đã cho là: .....

Hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất trong các số đã cho là:  .....

Xem đáp án

Bước 1: Xác định số lớn nhất, số nhỏ nhất trong các số đã cho. 

So sánh các số 202, 234, 356, 624, 785 ta thấy: 

202 < 234 < 256 < 624 < 785.

Số lớn nhất trong các số đã cho là 785. 

Số nhỏ nhất trong các số đã cho là 202. 

Bước 2: Tính tổng, hiệu của hai số đã cho và điền đáp án vào chỗ trống. 

Tổng của số lớn nhất và số nhỏ nhất là:

785 + 202 = 987

Hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất là:

785 – 202 = 583

Các số cần điền vào chỗ trống lần lượt là: 987 và 583

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có hai đội công nhân đang sửa đường. Đội Một sửa được 145m đường. Đội Hai sửa được 158m đường. Hỏi đội Hai sửa được nhiều hơn đội Một bao nhiêu mét đường?

14 m

13 m

12 m

11 m

Xem đáp án

Bước 1: Tóm tắt bài toán

Đội Một sửa: 145m đường

Đội Hai sửa: 158m đường

Đội Hai sửa được nhiều hơn đội Một: …..m đường?

Bước 2: Xác định phép tính và giải bài toán

Muốn tính đội Hai sửa nhiều hơn bao nhiêu, ta lấy độ dài đoạn đường đội Hai sửa được trừ đi độ dài đoạn đường đội Một sửa được. 

Đội Hai sửa được nhiều hơn đội Một số mét đường là:

158 – 145 = 13 (m)

Đáp số: 13m

Chọn đáp án: 13m

Đáp án cần chọn là: B

19. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Quan sát bức tranh dưới đây:

Núi Bà Đen cao hơn núi Cấm ..... m.

Xem đáp án

Núi Bà Đen cao hơn núi Cấm số mét là:

986 – 705 = 281 (m)

Số cần điền vào chỗ trống: 281 m

20. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy bấm vào từ/cụm từ để chọn. Bấm lại vào từ/cụm từ để bỏ chọn

Một bạn học sinh đặt tính rồi tính, hãy kiểm tra và cho biết bạn học sinh sai ở bước nào?

Bạn học sinh đặt tính sai

Bạn học sinh thực hiện tính sai

Bạn học sinh đặt tính sai dẫn đến thực hiện tính sai.

Xem đáp án

Khi thực hiện đặt tính phép tính 539 - 23, các số ở cùng một hàng không được đặt cùng một cột, dẫn đến khi thực hiện tính, bạn học sinh đã thực hiện tính sai.  

Chữ số hàng trăm của số hạng thứ nhất thẳng với chữ số hàng chục của số hạng thứ hai, chữ số hàng chục của số hạng thứ nhất thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số hạng thứ hai. 

Phép tính đúng:

9 trừ 3 bằng 6, viết 6

3 trừ 2 bằng 1, viết 1

5 trừ 0 bằng 5, viết 5

Vậy 539 – 23 = 516

21. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy bấm chọn từ/cụm từ chứa lỗi sai

Phép tính dưới đây sai ở đâu:

624 - 301 = 423

Xem đáp án

Bước 1: Em thực hiện phép tính.

624 – 301 = 323

Bước 2: Xác định lỗi sai và sửa lại cho đúng

Kết quả phép tính bị sai. 

Sửa 423 => 323