Trắc nghiệm Phép nhân phân số lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Phép nhân phân số lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 487 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

Vậy phát biểu đã cho là đúng.

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính rồi rút gọn: \[\frac{5}{8} \times \frac{4}{{15}}\]

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{1}{3}\]

\[\frac{1}{6}\]

\[\frac{9}{{23}}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[\frac{5}{8} \times \frac{4}{{15}} = \frac{{5 \times 4}}{{8 \times 15}} = \frac{{5 \times 4}}{{4 \times 2 \times 5 \times 3}} = \frac{1}{6}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{1}{6}\].

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn rồi tính: \[\frac{{25}}{{30}} \times \frac{6}{8}\]

\[\frac{1}{5}\]

\[\frac{5}{8}\]

\[\frac{5}{6}\]

\[\frac{5}{{24}}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[\frac{{25}}{{30}} \times \frac{6}{8} = \frac{5}{6} \times \frac{3}{4} = \frac{{5 \times 3}}{{6 \times 4}} = \frac{{5 \times 3}}{{3 \times 2 \times 4}} = \frac{5}{8}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{5}{8}\]

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, biết: \[x:\frac{7}{{12}} = \frac{1}{2} - \frac{2}{7}\]

\[x = \frac{1}{8}\]

\[x = \frac{3}{4}\]

\[x = \frac{3}{{14}}\]

\[x = \frac{7}{{24}}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[x:\frac{7}{{12}} = \frac{1}{2} - \frac{2}{7}\]

\[x:\frac{7}{{12}} = \frac{3}{{14}}\]

\[x = \frac{3}{{14}} \times \frac{7}{{12}}\]

\[x = \frac{1}{8}\]

Vậy \[x = \frac{1}{8}\]

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính: \[6 \times \left( {\frac{5}{8} + \frac{3}{4}} \right)\]

\[\frac{9}{2}\]

\[\frac{{11}}{4}\]

\[\frac{{44}}{3}\]

\[\frac{{33}}{4}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[6 \times \left( {\frac{5}{8} + \frac{3}{4}} \right) = 6 \times \left( {\frac{5}{8} + \frac{6}{8}} \right)\]

\[ = 6 \times \frac{{11}}{8} = \frac{{6 \times 11}}{8}\]

\[ = \frac{{3 \times 2 \times 11}}{{4 \times 2}} = \frac{{33}}{4}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{{33}}{4}\].

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác Lan trồng cà chua trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là \[\frac{{35}}{2}m\], chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Biết rằng cứ 1 m2 thì thu được 3 kg cà chua, vậy trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:

111 kg

145 kg

3 675 kg

11 100 kg

Xem đáp án

Chiều dài mảnh vườn đó là:

\[\frac{{35}}{2} \times 4 = 70\left( m \right)\]

Diện tích mảnh vườn đó là:

\[\frac{{35}}{2} \times 70 = 1\,\,225\left( {{m^2}} \right)\]

Trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:

1 225 × 3 = 3 675 (kg)

Đáp số: 3 675 kg

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính: \[\frac{2}{3} \times \frac{4}{5} \times \frac{9}{4}\] là:

\[\frac{4}{3}\]

\[\frac{6}{5}\]

\[\frac{5}{4}\]

\[\frac{9}{{20}}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[\frac{2}{3} \times \frac{4}{5} \times \frac{9}{4} = \frac{{2 \times 4 \times 9}}{{3 \times 5 \times 4}} = \frac{{2 \times 4 \times 3 \times 3}}{{3 \times 5 \times 4}} = \frac{6}{5}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{6}{5}\]

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:

\[\frac{3}{4} \times \frac{8}{{15}} + \frac{1}{3}.....2 - \frac{2}{5} \times 3\]

<

</

>

=

Xem đáp án

Ta có:

+) \[\frac{3}{4} \times \frac{8}{{15}} + \frac{1}{3} = \frac{2}{5} + \frac{1}{3} = \frac{{11}}{{15}}\]

+) \[2 - \frac{2}{5} \times 3 = 2 - \frac{6}{5} = \frac{4}{5} = \frac{{12}}{{15}}\]

Mà \[\frac{{11}}{{15}} < \frac{{12}}{{15}}\], hay \[\frac{{11}}{{15}} < \frac{4}{5}\]

Do đó \[\frac{3}{4} \times \frac{8}{{15}} + \frac{1}{3} < 2 - \frac{2}{5} \times 3\]

Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là: <.

Chọn A

9. Tự luận
1 điểm

Thực hiện tính:

\[\frac{3}{5} \times \frac{4}{7} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[\frac{3}{5} \times \frac{4}{7} = \frac{{3 \times 4}}{{5 \times 7}} = \frac{{12}}{{35}}\]

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là: 12; 35.

10. Tự luận
1 điểm

Thực hiện tính:

\[\frac{6}{7} \times 8 = \frac{{......}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có:

\[\frac{6}{7} \times 8 = \frac{6}{7} \times \frac{8}{1} = \frac{{6 \times 8}}{{7 \times 1}} = \frac{{48}}{7}\]

Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \[\frac{6}{7} \times 8 = \frac{{6 \times 8}}{{7 \times 1}} = \frac{{48}}{7}\]

Vậy đáp án đúng điền vào chõ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là: 48; 7.

11. Tự luận
1 điểm

Thực hiện tính:

\[\frac{7}{9} \times 1 = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Phân số nào nhân với 1 cũng bằng chính phân số đó.

Do đó, ta có: \[\frac{7}{9} \times 1 = \frac{7}{9}\]

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là: 7; 9.

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống (điền phân số dạng tối giản)

Một hình vuông có cạnh là \[\frac{5}{8}m\]

Vậy chu vi hình vuông đó là \[\frac{{.....}}{{.....}}\] m. Diện tích hình vuông đó là \[\frac{{.....}}{{.....}}\] m.

Xem đáp án

Lời giải

Chu vi hình vuông đó là:

\[\frac{5}{8} \times 4 = \frac{5}{2}\left( m \right)\]

Diện tích hình vuông đó là:

\[\frac{5}{8} \times \frac{5}{2} = \frac{{25}}{{64}}\left( {{m^2}} \right)\]

Đáp số:

Chu vi: \[\frac{5}{2}m\]

Diện tích: \[\frac{{25}}{{64}}{m^2}\]

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống thứ nhất lần lượt từ trên xuống dưới là 5; 2; đáp án điền ô trống thứ hai lần lượt từ trên xuống dưới là: 25; 64.

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính:

\[\frac{5}{7} \times \frac{{11}}{{18}} + \frac{7}{{18}} \times \frac{5}{7} = \frac{{.....}}{{.....}} \times \left( {\frac{{11}}{{18}} + \frac{{.....}}{{.....}}} \right)\]

\[ = \frac{{.....}}{{.....}} \times \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}} \times ..... = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Lời giải

\[\frac{5}{7} \times \frac{{11}}{{18}} + \frac{7}{{18}} \times \frac{5}{7}\]

\[ = \frac{5}{7} \times \left( {\frac{{11}}{{18}} + \frac{7}{{18}}} \right)\]

\[ = \frac{5}{7} \times \frac{{18}}{{18}}\]

\[ = \frac{5}{7} \times 1\]

\[ = \frac{5}{7}\]