Trắc nghiệm Phép nhân lớp 2 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Phép nhân lớp 2 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 237 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất.

2 × 2 = 4

2 × 4 = 8

2 × 3 = 6

2 × 5 = 10

Xem đáp án

Phép tính phù hợp với hình trên là: 2 × 4 = 8.

2. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

5 + 5 + 5 = ..... × 3 = .....

Xem đáp án

5 + 5 + 5 = 5 × 3 = 15

3. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy bấm vào từ/cụm từ để chọn. Bấm lại vào từ/cụm từ để bỏ chọn

Tất cả có bao nhiêu chấm tròn?

4 × 5

4 × 4

4 + 4 + 4 + 4 + 4

5 × 5

Xem đáp án

Để có thể tính tổng các chấm tròn, ta có thể sử dụng hai cách sau:

Cách 1: Cộng tổng các chấm tròn: 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20

Cách 2: Vì 4 chấm tròn được lấy 5 lần: 4 x 5 = 20

Chọn đáp án: 4 x 5 và 4 + 4 + 4 + 4 + 4

4. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau:

7 + 7 + 7 + 7 = 28 thì 7 × ..... = 28

Xem đáp án

Vì 7 + 7 + 7 + 7 = 28  thì 7 × 4 = 28

Số cần điền vào chỗ chấm là 4

5. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy bấm vào từ/cụm từ để chọn. Bấm lại vào từ/cụm từ để bỏ chọn

Phép nhân nào chính xác để tính số cá trong bức tranh dưới đây?

5

5 × 1 = 5 

5 + 0 = 5 

5 × 2 = 10 

Xem đáp án

Mỗi bể cá có 5 con cá, có 1 bể cá. Như vậy, 5 con cá được lấy 1 lần.

Ta có phép tính 5 × 1

Chọn đáp án: 5 × 1 = 5

6. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Có tất cả bao nhiêu người bơi thuyền? Viết phép tính nhân và tính kết quả phép nhân đó.

Phép nhân:  ..... ..... 2 ..... .....

Xem đáp án

Mỗi thuyền có 5 người, có tất cả 2 thuyền. Như vậy, 5 người được lấy hai lần. Ta có phép tính 5 × 2.

5 × 2 = 5 + 5 = 10. Vậy 5 × 2 = 10.

Chọn đáp án:  5 × 2 = 10.

7. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là?

24 × 2 = ...........

24

36

48

26

Xem đáp án

24 × 2 = 24 + 24 = 48.

Chọn đáp án: 48

8. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Dấu cần điền vào chỗ chấm là:

6 × 2 ……… 15

>

<

=

Xem đáp án

Ta có: 6 × 2 = 6 + 6 = 12. Mà 12 < 15

Dấu cần điền vào ô trống là “<”

9. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Hoàn thiện dãy số sau:

3, 6, 9, ..... ..... .....

Xem đáp án

Ta có: 9 + 3 = 12; 12 + 3 = 15; 15 + 3 = 18.

Các số cần điền vào dãy số lần lượt là: 12; 15; 18

10. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Hồng, Mai và Linh được cô giáo tặng cho mỗi bạn 4 bông hoa. Cả ba bạn có số bông hoa là:

8 bông hoa 

12 bông hoa 

16 bông hoa 

20 bông hoa 

Xem đáp án

Cả ba bạn có số bông hoa là:

4 × 3 = 12 (bông hoa)

Đáp số: 12 bông hoa.

Chọn đáp án: 12 bông hoa.

11. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Dương có 6 hộp bánh, mỗi hộp có 4 chiếc bánh. Dương 3 ăn hết hộp.

Dương còn lại ..... chiếc bánh. 

Xem đáp án

6 hộp có tất cả số chiếc bánh là:

6 × 4 = 24 (chiếc bánh)

Dương đã ăn hết số chiếc bánh là:

4 × 3 = 12 (chiếc bánh)

Dương còn lại số chiếc bánh là:

24 – 12 = 12  (chiếc bánh)

Đáp số: 12 chiếc bánh.

Điền đáp án: 12

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Con hãy chọn đáp án đúng nhất 13 × 3 = ? Số thích hợp để điền vào dấu ? là: (ảnh 1)

13 × 3 = ?

Số thích hợp để điền vào dấu ? là:

16

26

39

36

Xem đáp án

13 × 3 = 13 + 13 + 13

Số thích hợp để điền vào dấu ? là 39.