Trắc nghiệm Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 lớp 2 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 lớp 2 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 237 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Thực hiện phép tính sau:

Xem đáp án

1 cộng 3 bằng 4, viết 4

6 cộng 5 bằng 11, viết 1 nhớ 1

5 cộng 1 bằng 6, viết 6

Vậy 561 + 53 = 614

2. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Thực hiện phép tính sau:

Xem đáp án

1 cộng 9 bằng 10, viết 0 nhớ 1

4 cộng 1 bằng 5, nhớ 1 là 6

3 cộng 5 bằng 8, viết 8

Vậy 431 + 519 = 960

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Thực hiện phép tính và chọn đáp án thích hợp: 

540

537

572

568

Xem đáp án

4 cộng 6 bằng 10, viết 0 nhớ 1

2 cộng 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4

3 cộng 2 bằng 5, viết 5

Vậy 324 + 216 = 540

Chọn đáp án A

4. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Hưởng ứng phong trào phủ xanh đồi trọc, trường Lê Lợi trồng được 264 cây, trường Nguyễn Trãi trồng được 229 cây. Hỏi cả hai trường trồng được bao nhiêu cây?

483 cây

503 cây

462 cây

493 cây

Xem đáp án

Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính. 

Muốn tính cả hai trường trồng được bao nhiêu cây, ta lấy số cây trồng được của trường Lê Lợi cộng với số cây trồng được của trường Nguyễn Trãi. 

Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán

Tóm tắt

Trường Lê Lợi trồng: 264 cây

Trường Nguyễn Trãi trồng: 229 cây

Cả hai trường trồng: ….. cây?

Bài giải

Cả hai trường trồng được số cây là:

264 + 229 = 493 (cây)

Đáp số: 493 cây

Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp. 

Chọn đáp án: 493 cây.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Rô – bốt vẽ một bản đồ băng 709 chấm xanh và 289 chấm đỏ. Hỏi Rô – bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu? 

1000 chấm màu

998 chấm màu

952 chấm màu

968 chấm màu

Xem đáp án

Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính. 

Muốn tính tổng số chấm màu Rô – bốt đã dùng, ta lấy số chấm xanh cộng với số chấm đỏ. 

Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán

Tóm tắt

Số chấm màu xanh : 709 chấm

Số chấm màu đỏ: 289 chấm

Rô- bốt vẽ tất cả: ….. chấm ?

Bài giải

Rô – bốt vẽ tất cả số chấm màu là:

709 + 289 = 998 (chấm màu)

Đáp số: 998 chấm màu.

Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp. 

Chọn đáp án B.

6. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Quan sát bức tranh dưới đây và cho biết số cân nặng của bò sữa. 

Số cân nặng của bò sữa là ..... kg

Xem đáp án

Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính

Bò sữa nặng hơn lợn 105kg. Muốn tính bò sữa nặng bao nhiêu ta lấy số cân nặng của lợn cộng với 105.

Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán

Tóm tắt

Lợn nặng: 87kg

Bò nặng hơn lợn: 105kg

Bò sữa nặng: …… kg?

Bài giải

Cân nặng của bò sữa là:

105 + 87 = 192 (kg)

Đáp số: 192 kg

Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp.

Số cần điền vào chỗ trống: 192.

7. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Một cửa hàng đồ chơi thể thao nhập về 185 quả bóng đá, số bóng rổ cửa hàng nhập về nhiều hơn số bóng đá 72 quả. Hỏi cửa hàng đó đã nhập về bao nhiêu quả bóng rổ?

Cửa hàng đã nhập về ..... quả bóng rổ.

Xem đáp án

Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính. 

Số bóng rổ nhiều hơn số bóng đá 72 quả. Muốn tính số bóng rổ, ta lấy số bóng đá cộng với 72. 

Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán

Tóm tắt

Số bóng đã: 185 quả

Số bóng rổ nhiều hơn bóng đã: 72 quả

Số bóng rổ: ….. quả?

Bài giải

Cửa hàng đó nhập về số quả bóng rổ là:

185 + 72 = 257 (quả)

Đáp số: 257 quả bóng rổ.

Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp. 

Số cần điền vào chỗ trống: 257

8. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Thực hiện tính kết quả của biểu thức dưới đây: 

Kết quả của biểu thức trên là: .....

Xem đáp án

164 + 351 – 413 = 515 – 413 = 102

Số cần điền vào chỗ trống: 102

9. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột B

Nối các phép tính với kết quả thích hợp.

Xem đáp án
10. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy chọn những đáp án đúng (Được chọn nhiều đáp án)

Những phép tính nào dưới đây SAI?

175 + 642 = 717

386 + 275 = 661

752 – 242 + 12 = 522

627 + 158 = 775

Xem đáp án

175 + 642 = 817 => Phép tính 175 + 642 = 717 Sai => Chọn

386 + 275 = 661 => Phép tính đúng => Không chọn

752 – 242 + 12 = 522=> Phép tính đúng => Không chọn

627 + 158 = 785 => Phép tính 627 + 158 = 775 Sai => Chọn.

Chọn đáp án: 175 + 642 = 817 và 627 + 158 = 785.

11. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền dấu >, < hoặc = vào ô trống thích hợp. 

152 + 648 ..... 900 – 300

Xem đáp án

Bước 1: Thực hiện phép tính.

152 + 648 = 800

900 – 300 = 600

Bước 2: So sánh hai vế và điền dấu thích hợp.

Vì 800 > 600 nên 152 + 648 > 900 – 300

Dấu cần điền vào chỗ trống: >

12. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Tổng của số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số và số lớn nhất có hai chữ số là .....

Xem đáp án

Số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số là số 101. 

Số lớn nhất có hai chữ số là số 99. 

Tổng của số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số và số lớn nhất có hai chữ số là: 

101 + 99 = 200

Số cần điền vào chỗ trống 200.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Phép tính dưới đây sai điều gì?

Con hãy chọn đáp án đúng nhất Phép tính dưới đây sai điều gì?  (ảnh 1)

Đặt tính sai dẫn đến tính sai

Tính sai vì cộng chữ số hàng chục của số hạng thứ nhất với chữ số hàng đơn vị của số hàng thứ hai.

Tính sai vì không nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục.

Xem đáp án

Phép tính được đặt tính đúng, các chữ số cùng hàng đã thẳng cột với nhau. 

Bài toán sai khi không nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục: 

+ 1 cộng 9 bằng 10 viết 0 nhớ 1

+ 7 cộng 0 bằng 7 thêm 1 bằng 8, viết 8

Sửa lại: 

Con hãy chọn đáp án đúng nhất Phép tính dưới đây sai điều gì?  (ảnh 2)

1 cộng 9 bằng 10, viết 0 nhớ 1

7 cộng 0 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8

4 cộng 3 bằng 7, viết 7

Vậy 471 + 309 = 780

Chọn đáp án: Tính sai vì không nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Ba lớp 2A, 2B và 2C gấp hạc giấy để trang trí lớp học. Tĩnh số hạc giấy cả ba lớp gấp được, biết rằng: 

Lớp 2A gấp được 134 con hạc giấy. 

Lớp 2B gấp được 162 con hạc giấy. 

Lớp 2C gấp được 135 con hạc giấy. 

Con hãy chọn đáp án đúng nhất Ba lớp 2A, 2B và 2C gấp hạc giấy để trang trí lớp học. Tĩnh số hạc giấy cả ba lớp gấp được, biết rằng:  Lớp 2A gấp được 134 con hạc giấy.  Lớp 2B gấp được 162 co (ảnh 1)

417 con hạc giấy

241 con hạc giấy

523 con hạc giấy

431 con hạc giấy

Xem đáp án

Bước 1: Tóm tắt bài toán

Lớp 2A gấp: 134 con hạc giấy

Lớp 2B gấp : 162 con hạc giấy

Lớp 2C gấp : 135 con hạc giấy

Cả ba lớp: ….. con hạc giấy

Bước 2: Xác định các phép tính

Muốn tính số hạc giấy của lớp 2A và 2B, ta lấy số hạc giấy của hai lớp cộng lại. 

Tính số hạc giấy của ba lớp bằng cách lấy tổng số hạc lớp 2A và 2B cộng với số hạc của lớp 2C.

Bước 3: Tính số gạo cửa hàng bán được trong ngày. 

Lớp 2A và 2B gấp được số hạc giấy là:

134 + 162 = 296 (con)

Cả ba lớp gấp được số hạc giấy là:

296 + 135 = 431 (con)

Đáp số: 431 con hạc giấy.

Chọn đáp án: 431 con hạc giấy

15. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Trang trại của bác Năm nuôi 654 con bò. Năm ngoái, bác đã bán đi 120 con bò. Tháng vừa rồi, để mở rộng sản xuất, bác Năm đã mua thêm 372 con dê để nuôi. Hỏi trang trại của bác Năm có tất cả bao nhiêu con cả bò và dê? 

Nông trại của bác Năm có tất cả ..... con bò và con dê.

Xem đáp án

Bước 1: Tóm tắt bài toán

Bác Năm nuôi: 654 con bò

Bác Năm bán:120 con bò

Bác Năm mua thêm: 372 con dê

Bác Năm có: …… bò và dê?

Bước 2: Xác định các bước thực hiện

- Tính số bò còn lại bằng cách lấy số bò ban đầu trừ đi số bò đã bán.

- Tính cả số bò và dê bằng cách lấy số bò còn lại cộng với số dê. 

Bước 3: Giải bài toán và điền đáp án thích hợp. 

Sau khi bán, bác Năm còn lại số con bò là:

654 – 120 = 534 (con bò)

Số bò và dê bác Năm nuôi là:

534 + 372 = 906 (con)

Đáp số: 906 con bò và dê

Số cần điền vào chỗ trống: 906.

16. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Giải bài toán theo tóm tắt dưới đây:

Tóm tắt

Vườn A có: 462 cây vải

Vườn B nhiều hơn vườn A: 51 cây vải

Vườn B có: ..... cây vải?

Vườn B có ..... cây vải.

Xem đáp án

Bước 1: Xác định thông tin và yêu cầu của bài toán.

Có hai vườn vải. Vườn A có 462 cây vải, vườn B có nhiều hơn vườn A 51 cây vải. Đề bài yêu cầu tính số cây vải của vườn B.

Ta tính số cây vải vườn B bằng cách lấy số cây vải vườn A cộng với 51.

Bước 2: Thực hiện giải bài toán

Vườn B có số cây vải là:

462 + 51 = 513 (cây)

Đáp số: 513 cây vải.

Số cần điền vào chỗ trống: 513

17. Tự luận
• 1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Giải bài toán theo tóm tắt dưới đây:

Thửa ruộng thứ nhất: 216 cuộn rơm.

Thửa ruộng thứ hai: 328 cuộn rơm

Cả hai thửa ruộng: ..... cuộn rơm?

Cả hai thửa ruộng có ..... cuộn rơm.

Xem đáp án

Bước 1: Xác định thông tin và yêu cầu của bài toán.

Bài toán cho hai thửa ruộng. Thửa ruộng thứ nhất có 216 cuộn rơm, thửa ruộng thứ hai có 328 cuộn rơm. Đề bài yêu cầu tìm số rơm ở cả hai thửa ruộng.

Muốn cả hai thửa ruộng có bao nhiêu cuộm rơm, ra lấy số rơm ở thửa ruộng thứ nhất cộng với số rơm ở thửa ruộng thứ hai.

Bước 2: Thực hiện giải bài toán

Cả hai thửa ruộng có số cuộn rơm là:

216 + 328 = 544 (cuộn rơm)

Đáp số: 544 cuộn rơm.

Số cần điền vào chỗ trống: 544