Trắc nghiệm Phép chia phân số lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Phép chia phân số lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 493 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số đảo ngược của phân số \[\frac{4}{7}\] là:

1

\[\frac{1}{7}\]

\[\frac{7}{4}\]

\[\frac{{77}}{4}\]

Xem đáp án

Phân số đảo ngược của phân số \[\frac{4}{7}\] là \[\frac{7}{4}\]

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

Vậy phát biểu đã cho là đúng.

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép tính sau đúng hay sai?

\[\frac{7}{9}:\frac{5}{{18}} = \frac{9}{7} \times \frac{5}{{18}} = \frac{{9 \times 5}}{{7 \times 18}} = \frac{5}{{14}}\]

Đúng

Sai

Xem đáp án

Ta có:

\[\frac{7}{9}:\frac{5}{{18}} = \frac{7}{9} \times \frac{{18}}{5} = \frac{{7 \times 18}}{{9 \times 5}} = \frac{{14}}{5}\]

Vậy phép tính đã cho là sai.

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính rồi rút gọn: \[\frac{8}{{35}}:\frac{4}{{21}}\]

\[\frac{4}{5}\]

\[\frac{2}{7}\]

\[\frac{6}{7}\]

\[\frac{6}{5}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[\frac{8}{{35}}:\frac{4}{{21}} = \frac{8}{{35}} \times \frac{{21}}{4} = \frac{{8 \times 21}}{{35 \times 4}} = \frac{{4 \times 2 \times 7 \times 3}}{{7 \times 5 \times 4}} = \frac{6}{5}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{6}{5}\].

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính: \[\frac{{11}}{{18}}:3\]

\[\frac{{18}}{{33}}\]

\[\frac{{11}}{{54}}\]

\[\frac{{11}}{6}\]

\[\frac{{33}}{{18}}\]

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{11}}{{18}}:3 = \frac{{11}}{{18}}:\frac{3}{1} = \frac{{11}}{{18}} \times \frac{1}{3} = \frac{{11}}{{54}}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{{11}}{{54}}\].

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, biết: \[x \times \frac{4}{9} = \frac{{16}}{7}\]

\[x = \frac{{64}}{{63}}\]

\[x = \frac{{63}}{{64}}\]

\[x = \frac{{14}}{9}\]

\[x = \frac{{36}}{7}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[x \times \frac{4}{9} = \frac{{16}}{7}\]

\[x = \frac{{16}}{7}:\frac{4}{9}\]

\[x = \frac{{16}}{7} \times \frac{9}{4}\]

\[x = \frac{{36}}{7}\]

Vậy \[x = \frac{{36}}{7}\]

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức: \[\frac{{15}}{{16}}:\frac{3}{4} - \frac{2}{5}\] là:

\[\frac{{17}}{{20}}\]

\[\frac{{23}}{{30}}\]

\[\frac{{43}}{{59}}\]

\[\frac{{97}}{{320}}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[\frac{{15}}{{16}}:\frac{3}{4} - \frac{2}{5}\]

\[ = \frac{{15}}{{16}} \times \frac{4}{3} - \frac{2}{5}\]

\[ = \frac{{15 \times 4}}{{16 \times 3}} - \frac{2}{5}\]

\[ = \frac{{5 \times 3 \times 4}}{{4 \times 4 \times 3}} - \frac{2}{5}\]

\[ = \frac{5}{4} - \frac{2}{5}\]

\[ = \frac{{25}}{{20}} - \frac{8}{{20}} = \frac{{17}}{{20}}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{{17}}{{20}}\]

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \[\frac{1}{2}\] gấp phân số \[\frac{1}{{16}}\] số lần là:

4 lần

6 lần

8 lần

14 lần

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{1}{2}:\frac{1}{{16}} = \frac{1}{2} \times \frac{{16}}{1} = \frac{{16}}{2} = 8\]

Do đó, phân số \[\frac{1}{2}\] gấp 8 lần phân số \[\frac{1}{{16}}\]

Vậy đáp án đúng là 8 lần.

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có diện tích là \[\frac{5}{{12}}c{m^2}\], chiều rộng là \[\frac{1}{2}cm\]. Chu vi hình chữ nhật đó là:

\[\frac{5}{6}cm\]

\[\frac{5}{{24}}cm\]

\[\frac{4}{3}cm\]

\[\frac{8}{3}cm\]

Xem đáp án

Chiều dài của hình chữ nhật đó là:

\[\frac{5}{{12}}:\frac{1}{2} = \frac{5}{6}\left( {cm} \right)\]

Chu vi của hình chữ nhật đó là:

\[\left( {\frac{1}{2} + \frac{5}{6}} \right) \times 2 = \frac{8}{3}\left( {cm} \right)\]

Đáp số: \[\frac{8}{3}cm\]Chọn D

10. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính:

\[\frac{2}{5}:\frac{3}{7} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[\frac{2}{5}:\frac{3}{7} = \frac{2}{5} \times \frac{7}{3} = \frac{{2 \times 7}}{{5 \times 3}} = \frac{{14}}{{15}}\]

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là: 14; 15.

11. Tự luận
1 điểm

Một hình bình hành có diện tích \[\frac{{21}}{{32}}{m^2}\], chiều cao \[\frac{3}{4}m\].

Vậy độ dài đáy của hình bình hành đó là \[\frac{{.....}}{{.....}}m\]

Xem đáp án

Độ dài đáy của hình bình hành đó là:

\[\frac{{21}}{{32}}:\frac{3}{4} = \frac{7}{8}\left( m \right)\]

Đáp số: \[\frac{7}{8}\left( m \right)\]

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là: 7; 8.

12. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính:

\[4:\frac{5}{9} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[4:\frac{5}{9} = \frac{4}{1}:\frac{5}{9} = \frac{4}{1} \times \frac{9}{5} = \frac{{36}}{5}\]

Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \[4:\frac{5}{9} = \frac{{4 \times 9}}{5} = \frac{{36}}{5}\]

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là: 36; 5.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác An hoàn thành một công việc phải mất 2 giờ. Bác Bình hoàn thành công việc đó phải mất 4 giờ. Vậy nếu hai bác cùng làm thì sẽ hoàn thành công việc đó trong bao nhiêu giờ?

\[\frac{4}{3}\] giờ

\[\frac{3}{4}\] giờ

\[\frac{4}{1}\] giờ

\[\frac{1}{4}\] giờ

Xem đáp án

Trong 1 giờ bác An làm được số phần công việc là:

\[1:2 = \frac{1}{2}\] (công việc)

Trong 1 giờ bác Huy làm được số phần công việc là:

\[1:4 = \frac{1}{4}\] (công việc)

Trong 1 giờ cả hai bác làm được số phần công việc là:

\[\frac{1}{2} + \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\] (công việc)

Nếu hai bác cùng làm thidf sẽ hoàn thành công việc đó trong số giờ là:

\[1:\frac{3}{4} = \frac{4}{3}\] (giờ)

Đáp số: \[\frac{4}{3}\] giờ

Chọn A