Trắc nghiệm Phân số và phép chia số tự nhiên lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Phân số và phép chia số tự nhiên lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 489 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Thương của phép chia 5 : 12 ở dạng phân số là:

\(\frac{5}{{12}}\)

\(\frac{5}{7}\)

\(\frac{7}{5}\)

\(\frac{5}{{12}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Thương của phép chia 5 : 12 ở dạng phân số là: \(\frac{5}{{12}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Số 8 được viết dưới dạng phân số là:

\(\frac{1}{8}\)

\(\frac{8}{1}\)

\(\frac{5}{3}\)

\(\frac{3}{5}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số 8 được viết dưới dạng phân số là: \(\frac{8}{1}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Thương của phép chia 15 : 28 ở dạng phân số là:

\(\frac{{28}}{{15}}\)

\(\frac{{15}}{{13}}\)

\(\frac{{15}}{{28}}\)

\(\frac{{13}}{{15}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Thương của phép chia 15 : 28 ở dạng phân số là: \(\frac{{15}}{{28}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Viết phân số \(\frac{{16}}{{25}}\) dưới dạng thương của hai số tự nhiên là:

16 : 25

25 : 16

9 : 16

16 : 9

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Viết phân số \(\frac{{16}}{{25}}\) dưới dạng thương của hai số tự nhiên là: 16 : 25

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Số 17 được viết dưới dạng phân số là:

\(\frac{1}{{17}}\)

\(\frac{{16}}{{17}}\)

\(\frac{{17}}{1}\)

\[\frac{{17}}{{16}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số 17 được viết dưới dạng phân số là: \(\frac{{17}}{1}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Chia đều 20 kg gạo vào 7 túi. Vậy mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:

\[\frac{7}{{20}}\] kg

\[\frac{7}{{13}}\] kg

\[\frac{{20}}{7}\] kg

\[\frac{{13}}{7}\] kg

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:

20 : 7 = \(\frac{{20}}{7}\) (kg)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Chia đều 25 lít mật ong vào 13 chai. Vậy mỗi chai có số lít mật ong là:

\[\frac{{13}}{{12}}\] lít

\[\frac{{13}}{{25}}\] lít

\[\frac{{12}}{{13}}\] lít

\[\frac{{25}}{{13}}\] lít

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Mỗi chai có số lít mật ong là:

25 : 13 = \(\frac{{25}}{{13}}\) (lít mật ong)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Thương của phép chia 201 : 356 ở dạng phân số là:

\[\frac{{155}}{{201}}\]

\[\frac{{201}}{{356}}\]

\[\frac{{155}}{{356}}\]

\[\frac{{356}}{{201}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Thương của phép chia 201 : 356 ở dạng phân số là: \(\frac{{201}}{{356}}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Số 200 được viết dưới dạng phân số là:

\[\frac{1}{{200}}\]

\[\frac{{150}}{{200}}\]

\[\frac{{200}}{1}\]

\[\frac{{200}}{{149}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số 200 được viết dưới dạng phân số là: \(\frac{{200}}{1}\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Người ta cắt một tấm vải dài 14 m thành 5 mảnh bằng nhau. Vậy độ dài của mỗi mảnh vải là:

\[\frac{5}{{14}}\] m

\[\frac{{14}}{5}\] m

\[\frac{{11}}{{14}}\] m

\[\frac{{14}}{{19}}\] m

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Độ dài của mỗi mảnh vải là:

14 : 5 = \(\frac{{14}}{5}\) (m)

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số

a) 2 : 7 = \[\frac{{...}}{{...}}\]

b) 10 : 27 = \[\frac{{...}}{{...}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) 2 : 7 = \(\frac{2}{7}\)

b) 10 : 27 = \(\frac{{10}}{{27}}\)

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Viết theo mẫu: 6 : 2 = \[\frac{6}{2}\] = 3

a) 15 : 5 = \[\frac{{...}}{{...}}\] = …

b) 42 : 6 = \[\frac{{...}}{{...}}\] = …

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) 15 : 5 = \[\frac{{15}}{5}\] = 3

b) 42 : 6 = \[\frac{{42}}{6}\] = 7

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu bằng 3

a) 4 = \[\frac{{...}}{{...}}\]

b) 9 = \[\frac{{...}}{{...}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

Ta có: 12 : 3 = 4

Vậy: 4 = \[\frac{{12}}{3}\]

b)

Ta có: 27 : 3 = 9

Vậy: 9 = \[\frac{{27}}{3}\]

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Chia 12 lít sữa vào 8 chai. Vậy mỗi chai có … lít sữa

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Mỗi chai chứa được số lít sữa là:

12 : 8 = \(\frac{{12}}{8}\) (lít)

Vậy: Mỗi chai có \(\frac{{12}}{8}\) lít sữa

15. Tự luận
1 điểm

Kéo thả thích hợp vào ô trống

a) AC = … AB (ảnh 1)

a) AC = … AB

b) CB = … AB

c) AC = … CB

a) AC = … AB (ảnh 2)

Xem đáp án

a) AC = … AB (ảnh 3)