Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 8. Từ nối (có đáp án)
30 câu hỏi
Choose A, B, C or D to complete each sentence.
whereas
otherwise
although
in order that
B
A. whereas + S + V: trong khi
B. otherwise + S + V: nếu không thì
C. although + S + V: mặc dù
D. in order that + S + V: để mà
Câu này diễn tả một điều kiện và kết quả: nếu không làm điều ở vế trước, một kết quả xấu sẽ xảy ra ở vế sau.
Chọn B. otherwise
→ We need to finish the report by tomorrow, otherwise we will lose the client’s trust completely.
Dịch: Chúng ta cần hoàn thành báo cáo trước ngày mai, nếu không thì chúng ta sẽ mất hoàn toàn sự tin tưởng của khách hàng.
so
yet
and
nor
A
A. so + S + V: vì vậy
B. yet + S + V: nhưng mà
C. and + S + V: và
D. nor + S + V: cũng không
2 vế là quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Chọn A. so
→ The bus was delayed by over an hour, so we decided to take a taxi instead.
Dịch: Xe buýt bị trễ hơn một giờ, vì vậy chúng tôi quyết định bắt taxi.
but
or
yet
so
B
A. but + S + V: nhưng
B. or + S + V: hoặc
C. yet + S + V: nhưng mà
D. so + S + V: vì vậy
Câu này đưa ra hai lựa chọn.
Chọn B. or
→ You can spend the weekend working on your presentation, or you can relax and do it next week.
Dịch: Bạn có thể dành cuối tuần để làm bài thuyết trình, hoặc thư giãn và làm nó vào tuần sau.
so
and
for
yet
D
A. so + S + V: vì vậy
B. and + S + V: và
C. for + S + V: vì
D. yet + S + V: nhưng
Câu này thể hiện sự tương phản giữa hai vế: ‘affordable’ (giá cả phải chăng) và ‘has most of the features found in high-end models’ (có hầu hết các tính năng của các mẫu cao cấp).
Chọn D. yet
→ This smartphone is affordable, yet it has most of the features found in high-end models.
Dịch: Chiếc điện thoại thông minh này giá phải chăng, nhưng nó có hầu hết các tính năng của các mẫu cao cấp.
while
and
or
since
A
A. while + S + V: trong khi
B. and + S + V: và
C. or + S + V: hoặc
D. since + S + V: bởi vì
Câu này so sánh sở thích của hai người, chỉ sự tương phản.
Chọn A. while
→ I enjoy hiking in the mountains, while my sister prefers spending her free time at the beach.
Dịch: Tôi thích đi bộ đường dài trên núi, trong khi em gái tôi thích dành thời gian rảnh ở bãi biển.
and
yet
as
whereas
C
A. and + S + V: và
B. yet + S + V: nhưng mà
C. as + S + V: như, theo như
D. whereas + S + V: trong khi
Cụm từ ‘as I can recall’ (theo như tôi có thể nhớ) là mệnh đề xen vào, bổ sung thông tin cho vế chính.
Chọn C. as
→ We were, as I can recall, discussing the final arrangements for the graduation ceremony.
Dịch: Theo như tôi nhớ, chúng tôi đang thảo luận các sắp xếp cuối cùng cho buổi lễ tốt nghiệp.
for
and
but also
so that
D
A. for + S + V: vì
B. and + S + V: và
C. but also + S + V: nhưng cũng
D. so that + S + V: để mà
Vế sau ‘everyone at the back of the room could hear him clearly’ (mọi người ở cuối phòng đều có thể nghe rõ anh ấy) là mục đích của việc “nói to” ở vế trước.
Chọn D. so that
→ He spoke loudly so that everyone at the back of the room could hear him clearly.
Dịch: Anh ấy nói to để mọi người ở cuối phòng có thể nghe rõ.
whereas
while
since
until
C
A. whereas + S + V: trong khi
B. while + S + V: trong khi
C. since + S + V: kể từ khi
D. until + S + V: cho đến khi
Đây là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, diễn tả một hành động (tập piano) đã diễn ra liên tục từ một thời điểm cụ thể trong quá khứ (last September).
‘my first lesson last September’ là mốc thời gian.
Chọn C. since
→ I have been practicing the piano regularly since my first lesson last September.
Dịch: Tôi đã luyện tập piano đều đặn kể từ buổi học đầu tiên vào tháng 9 năm ngoái.
when
than
as
before
B
A. when + S + V: khi
B. than + S + V: phù hợp, cấu trúc ‘No sooner… than…’: vừa mới… thì…
C. as + S + V: khi
D. before + S + V: trước khi
Chọn B. than
→ No sooner had we left the hotel than it started raining heavily and the streets began to flood.
Dịch: Chúng tôi vừa mới rời khách sạn thì trời bắt đầu mưa to và đường phố bắt đầu ngập.
or
nor
and
but also
B
A. or + S + V: hoặc
B. nor + S + V: phù hợp, cấu trúc ‘Neither... nor...’: không... cũng không...
C. and + S + V: và
D. but also + S + V: nhưng cũng
Chọn B. nor
→ Neither the manager nor the assistant was available to answer questions after the meeting.
Dịch: Cả quản lý lẫn trợ lý đều không có mặt để trả lời câu hỏi sau cuộc họp.
Nonetheless
Meanwhile
In contrast
Furthermore
A
A. nonetheless, + S + V: tuy nhiên
B. meanwhile, + S + V: trong khi đó
C. in contrast, + S + V: trái lại
D. furthermore, + S + V: hơn nữa
Câu này thể hiện sự tương phản giữa thời tiết xấu (cold and windy) và hành động kiên trì của người chạy marathon (continued the race until the finish line)
Chọn A. Nonetheless
→ The weather was cold and windy. Nonetheless, the marathon runners continued the race until the finish line.
Dịch: Thời tiết lạnh và nhiều gió. Tuy nhiên, các vận động viên marathon vẫn tiếp tục cuộc đua cho đến vạch đích.
alternatively
rather
similarly
as a result
D
A. alternatively + S + V: hoặc là
B. rather + S + V: đúng hơn là
C. similarly + S + V: tương tự
D. as a result + S + V: do đó
2 vế là quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Chọn D. as a result
→ Many students struggle with writing essays; as a result, teachers often provide detailed outlines to help them.
Dịch: Nhiều sinh viên gặp khó khăn khi viết bài luận; do đó, giáo viên thường cung cấp dàn ý chi tiết để giúp họ.
in contrast
hence
otherwise
instead
A
A. in contrast, + S + V: trái lại
B. hence, + S + V: vì vậy
C. otherwise, + S + V: nếu không thì
D. instead, + S + V: thay vào đó
2 vế có quan hệ đối lập.
Chọn A. in contrast
→ Our sales dropped in the last quarter; in contrast, the competitor’s sales increased significantly.
Dịch: Doanh số của chúng tôi giảm trong quý trước; trái lại, doanh số của đối thủ tăng đáng kể.
instead
by contrast
alternatively
nonetheless
A
A. instead, + S + V: thay vào đó
B. by contrast, + S + V: trái lại
C. alternatively, + S + V: hoặc là
D. nonetheless, + S + V: tuy nhiên
Vế đầu tiên là một hành động phủ định (tránh dùng nguyên liệu đã qua chế biến), và vế sau là hành động thay thế (nhấn mạnh việc nấu ăn với sản phẩm tươi, địa phương).
Chọn A. instead
→ The chef avoids using processed ingredients; instead, she insists on cooking with fresh, local produce.
Dịch: Vị đầu bếp tránh dùng nguyên liệu chế biến sẵn; thay vào đó, bà luôn nấu bằng thực phẩm tươi của địa phương.
Conversely
Meanwhile
Nonetheless
Rather
B
A. Conversely, + S + V: ngược lại
B. Meanwhile, + S + V: trong khi đó
C. Nonetheless, + S + V: tuy nhiên
D. Rather + S + V: đúng hơn là
Câu này mô tả hai sự việc xảy ra đồng thời: ‘The city council met’ (hội đồng thành phố họp) và ‘the finance committee reviewed the tax proposals’ (ủy ban tài chính xem xét các đề xuất thuế).
Chọn B. Meanwhile
→ The city council met to discuss the new budget plan. Meanwhile, the finance committee reviewed the tax proposals.
Dịch: Hội đồng thành phố họp để thảo luận kế hoạch ngân sách mới. Trong khi đó, ủy ban tài chính xem xét các đề xuất thuế.
aside from
rather than
in view of
according to
A
A. aside from + N/V-ing: ngoài ra, ngoại trừ → phù hợp về nghĩa của câu
B. rather than + N/V-ing: thay vì
C. in view of + N/V-ing: xét về
D. according to + N/V-ing: theo
Chọn A. aside from
→ I enjoy most fruits, aside from durians, which I find too strong in flavor.
Dịch: Tôi thích hầu hết các loại trái cây, ngoại trừ sầu riêng, loại mà tôi thấy có mùi vị quá nồng.
in case of
regardless of
in view of
in place of
C
A. in case of + N/V-ing: trong trường hợp
B. regardless of + N/V-ing: bất kể
C. in view of + N/V-ing: xét đến, vì
D. in place of + N/V-ing: thay cho
Cụm từ ‘in view of’ (xét thấy, bởi vì) dùng để chỉ nguyên nhân hoặc lý do. → Phù hợp
Chọn C. in view of
→ The proposal is risky, but in view of potential benefits, it might be worth pursuing.
Dịch: Đề xuất này có rủi ro, nhưng xét đến những lợi ích tiềm năng, nó có thể đáng để thực hiện.
but for
on account of
with the aim of
as opposed to
D
A. but for + N/V-ing: nếu không vì
B. on account of + N/V-ing: vì
C. with the aim of + N/V-ing: với mục đích
D. as opposed to + N/V-ing: trái ngược với
Cụm từ ‘as opposed to’ (trái với, thay vì) dùng để so sánh và đối lập hai sự vật, sự việc. → Phù hợp
Chọn D. as opposed to
→ I would choose to study in Australia, as opposed to studying in the United States.
Dịch: Tôi sẽ chọn học ở Úc, trái ngược với việc học ở Mỹ.
concerning
besides
despite
without
B
A. concerning + N/V-ing: liên quan đến
B. besides + N/V-ing: ngoài ra, ngoài… ra → phù hợp về nghĩa
C. despite + N/V-ing: mặc dù
D. without + N/V-ing: không có
Chọn B. besides
→ Are there any other payment options besides credit card and bank transfer?
Dịch: Có phương thức thanh toán nào khác ngoài thẻ tín dụng và chuyển khoản ngân hàng không?
apart
since
without
regarding
D
A. apart + from + N/V-ing: ngoài ra
B. since + S + V: vì
C. without + N/V-ing: không có
D. regarding + N/V-ing: liên quan đến
‘Regarding’ (về, liên quan đến) dùng để giới thiệu chủ đề hoặc đối tượng của một hành động.
Chọn D. regarding
→ Several complaints were received regarding the poor customer service at the new branch.
Dịch: Có nhiều khiếu nại liên quan đến dịch vụ khách hàng kém ở chi nhánh mới.
With the exception of
In comparison with
In spite of
In the hope of
C
A. With the exception of + N: ngoại trừ
B. In comparison with + N: so với
C. In spite of + N: mặc dù
D. In the hope of + N/V-ing: với hy vọng
Cụm từ ‘In spite of’ (mặc dù, bất chấp) dùng để chỉ sự tương phản giữa kích thước nhỏ của laptop và sức mạnh của nó.
Chọn C. In spite of
→ In spite of its compact size, this laptop has all the power needed for professional design work.
Dịch: Mặc dù kích thước nhỏ gọn, chiếc laptop này có đầy đủ sức mạnh cần thiết cho công việc thiết kế chuyên nghiệp.
in spite of
whereas
due to
although
C
A. in spite of + N: mặc dù
B. whereas + S + V: trong khi
C. due to + N: do, bởi vì
D. although + S + V: mặc dù
2 vế là quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Chọn C. due to
→ The event was postponed due to the sudden illness of the main speaker.
Dịch: Sự kiện bị hoãn do diễn giả chính đột ngột bị ốm.
thanks to
because of
according to
regardless of
D
A. thanks to + N: nhờ vào
B. because of + N: vì
C. according to + N: theo
D. regardless of + N: bất chấp
‘Regardless of’ (bất kể, bất chấp) dùng để thể hiện sự tiếp tục của một hành động dù cho có những trở ngại, khó khăn.
Chọn D. regardless of
→ They continued with the expedition, regardless of heavy snow and extremely low temperatures.
Dịch: Họ vẫn tiếp tục chuyến thám hiểm, bất chấp tuyết rơi dày và nhiệt độ cực thấp.
in the hope of
as opposed to
rather than
with reference to
A
A. in the hope of + V-ing/N: với hy vọng
B. as opposed to + N/V-ing: trái ngược với
C. rather than + N/V-ing: thay vì
D. with reference to + N: liên quan đến
‘In the hope of’ (với hy vọng) dùng để chỉ mục đích của một hành động.
Chọn A. in the hope of
→ He submitted several job applications in the hope of getting an offer from his dream company.
Dịch: Anh ấy nộp nhiều đơn xin việc với hy vọng nhận được lời mời từ công ty mơ ước.
thanks to
apart from
despite
instead of
A
A. thanks to + N: nhờ vào, do
B. apart from + N: ngoài ra
C. despite + N: mặc dù
D. instead of + N: thay vì
2 vế là quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Chọn A. thanks to
→ The success of the vaccination campaign was largely thanks to the dedication of local healthcare workers and volunteers.
Dịch: Sự thành công của chiến dịch tiêm chủng phần lớn là nhờ vào sự tận tâm của nhân viên y tế và tình nguyện viên địa phương.
Choose the underlined part (A, B, C or D) that needs correcting.
In the event of a natural disaster, follow the evacuation plan posted near the exit; instead, you may be at risk.
In
near
instead
at
C
Câu này dùng sai trạng từ liên kết. ‘Instead’ nghĩa là “thay vào đó” → không phù hợp vì câu mang nghĩa “nếu không làm theo kế hoạch sơ tán thì sẽ gặp nguy hiểm”.
Sửa: instead → otherwise
Câu đúng: In the event of a natural disaster, follow the evacuation plan posted near the exit; otherwise, you may be at risk.
Dịch: Trong trường hợp có thiên tai, hãy làm theo kế hoạch sơ tán được dán gần lối ra; nếu không, bạn có thể gặp nguy hiểm.
In terms of the previous model, the new smartphone is faster, lighter, and has a longer battery life.
In terms of
the
and
a
A
‘In terms of’ nghĩa là “xét về mặt” → không phù hợp, vì câu muốn so sánh với mẫu trước.
Cấu trúc đúng: Compared with / Compared to the previous model.
Sửa: In terms of → Compared with / Compared to
Câu đúng: Compared with/to the previous model, the new smartphone is faster, lighter, and has a longer battery life.
Dịch: So với mẫu trước, chiếc điện thoại thông minh mới nhanh hơn, nhẹ hơn và có thời lượng pin dài hơn.
We can neither order takeout from the new Italian restaurant or cook something simple at home.
neither
from
the
at
A
Cấu trúc:
- neither ... nor...: không... cũng không... (phủ định cả hai).
- either ... or...: hoặc... hoặc... (chọn một trong hai).
Sửa: neither → either
Câu đúng: We can both order takeout from the new Italian restaurant and cook something simple at home.
Dịch: Chúng ta có thể hoặc là đặt đồ mang về, hoặc là nấu ăn ở nhà
The conference was cancelled thanks toa severe storm that disrupted all transportation in the area.
The
thanks to
that
in
B
thanks to: nhờ vào → không phù hợp vì ở đây nguyên nhân là tiêu cực.
Với nguyên nhân xấu, phải dùng ‘because of’/’due to’.
Câu đúng: The conference was cancelled because of/due to a severe storm that disrupted all transportation in the area.
Dịch: Hội nghị đã bị hủy do một cơn bão lớn làm gián đoạn toàn bộ giao thông trong khu vực.
The company not only offers competitive salaries and provides excellent health insurance for all employees.
not
and
provides
for
B
Cấu trúc ‘not only… but also…’: không những ... mà còn ...
Sửa: and → but also
Câu đúng: The company not only offers competitive salaries but also provides excellent health insurance for all employees.
Dịch: Công ty không chỉ trả lương cạnh tranh mà còn cung cấp bảo hiểm y tế tuyệt vời cho tất cả nhân viên.








