Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 7. Mệnh đề quan hệ (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 7. Mệnh đề quan hệ (có đáp án)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT28 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence.

The multicultural festival ______ we attended last weekend brought students from many countries together. 

where

when

which

whose

Xem đáp án

C

‘The multicultural festival’ là sự vật / sự kiện.

Trong mệnh đề ‘we attended last weekend’, động từ ‘attended’ cần tân ngữ.

→ Cần đại từ quan hệ làm tân ngữ. Chọn C. which

Các đáp án sai:

A. where: dùng cho địa điểm

B. when: dùng cho thời gian

D. whose: chỉ sở hữu (phải có danh từ sau nó)

→ The multicultural festival which we attended last weekend brought students from many countries together.

Dịch: Lễ hội đa văn hóa mà chúng tôi tham dự cuối tuần trước đã quy tụ sinh viên từ nhiều quốc gia lại với nhau.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The AI program ______ helps doctors detect diseases early is being used in many hospitals. 

where

who

that

whom

Xem đáp án

C

‘The AI program’ là sự vật.

Trong mệnh đề ‘______ helps doctors detect diseases early’, động từ ‘helps’ cần chủ ngữ.

→ Cần đại từ quan hệ làm chủ ngữ cho vật → that / which. Trong đáp án chỉ có ‘that’.

Chọn C. that

Các đáp án sai:

A. where: dùng cho địa điểm

B. who: dùng cho người

D. whom: dùng cho tân ngữ chỉ người

→ The AI program that helps doctors detect diseases early is being used in many hospitals.

Dịch: Chương trình AI giúp bác sĩ phát hiện bệnh sớm đang được sử dụng ở nhiều bệnh viện.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The engineers ______ designs were chosen for the green project will receive scholarships. 

who

whose

which

whom

Xem đáp án

B

‘The engineers’ là người.

Sau chỗ trống là danh từ ‘designs’.

→ Cần đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Chọn B. whose.

Các đáp án sai:

A. who: làm chủ ngữ cho người

C. which: dùng cho vật

D. whom: tân ngữ cho người

→ The engineers whose designs were chosen for the green project will receive scholarships.

Dịch: Những kỹ sư có thiết kế được chọn cho dự án xanh sẽ nhận học bổng.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The teacher to ______ I spoke after class suggested a useful study method. 

who

which

whom

that

Xem đáp án

C

‘The teacher’ là người.

Trước chỗ trống có giới từ ‘to’.

→ Sau giới từ dùng ‘whom’.

Các đáp án sai:

A. who: không dùng trực tiếp sau giới từ trong văn viết chuẩn

B. which: dùng cho vật

D. that: không dùng sau giới từ

→ The teacher to whom I spoke after class suggested a useful study method.

Dịch: Giáo viên mà tôi nói chuyện sau giờ học đã gợi ý một phương pháp học hữu ích.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The restaurant ______ we had dinner at serves plant-based meals and uses paper straws. 

where

which

whose

when

Xem đáp án

B

‘The restaurant’ là địa điểm nhưng trong mệnh đề ‘we had dinner at’, giới từ ‘at’ đã có sẵn.

→ Cần đại từ quan hệ làm tân ngữ → Chọn C. which.

Các đáp án sai:

A. where: nếu dùng thì phải viết ‘where we had dinner’ (không có ‘at’)

C. whose: chỉ sở hữu

D. when: dùng cho thời gian

→ The restaurant which we had dinner at serves plant-based meals and uses paper straws.

Dịch: Nhà hàng mà chúng tôi ăn tối phục vụ các món thuần thực vật và dùng ống hút giấy.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The app ______ you can track your daily steps also gives health advice.

where

when

whose

whom

Xem đáp án

A

‘The app’ là nơi / nền tảng thực hiện hành động.

Cấu trúc: where = in which.

Các đáp án sai:

B. when: chỉ thời gian

C. whose: chỉ sở hữu

D. whom: tân ngữ cho người

→ The app where you can track your daily steps also gives health advice.

Dịch: Ứng dụng nơi bạn có thể theo dõi số bước đi mỗi ngày cũng đưa ra lời khuyên về sức khỏe.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The charity event ______ was organised by international volunteers raised a lot of money for children. 

who

which

where

whom

Xem đáp án

B

‘The charity event’ là sự việc.

→ Dùng ‘which’ cho vật/sự việc.

Các đáp án sai:

A. who: chỉ người (chủ ngữ)

C. where: chỉ địa điểm

D. whom: chỉ người (tân ngữ)

→ The charity event which was organised by international volunteers raised a lot of money for children.

Dịch: Sự kiện từ thiện, được tổ chức bởi các tình nguyện viên quốc tế, đã quyên góp được nhiều tiền cho trẻ em.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I still remember the day ______ I first joined an online course for lifelong learning. 

where

when

which

whose

Xem đáp án

B

‘The day’ chỉ thời gian. → Dùng ‘when’.

Các đáp án sai:

A. where: chỉ địa điểm

C. which: dùng cho vật

D. whose: chỉ sở hữu

→ I still remember the day when I first joined an online course for lifelong learning.

Dịch: Tôi vẫn nhớ ngày mà tôi lần đầu tham gia một khóa học trực tuyến về học tập suốt đời.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The person ______ I admire most is my grandmother, who never stopped learning. 

why

whom

which

whose

Xem đáp án

B

‘The person’ là người.

Trong mệnh đề ‘I admire most’, động từ ‘admire’ cần tân ngữ.

→ Dùng ‘whom’.

Các đáp án sai:

A. why: chỉ lí do

C. which: chỉ vật

D. whose: chỉ sở hữu

→ The person whom I admire most is my grandmother, who never stopped learning.

Dịch: Người mà tôi ngưỡng mộ nhất là bà tôi, người chưa bao giờ ngừng học hỏi.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The news channel ______ reports on social issues every evening is popular with young viewers. 

where

who

that

when

Xem đáp án

C

‘The news channel’ là vật / tổ chức.

Trong mệnh đề ‘reports on social issues’, động từ ‘reports’ cần chủ ngữ.

→ Dùng ‘that’.

Các đáp án sai:

A. where: chỉ địa điểm

B. who: chỉ người

D. when: chỉ thời gian

→ The news channel that reports on social issues every evening is popular with young viewers.

Dịch: Kênh tin tức đưa tin về các vấn đề xã hội mỗi tối rất phổ biến với người xem trẻ.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The reason ______ many teenagers feel stressed is the pressure to succeed. 

where

when

why

whose

Xem đáp án

C

‘The reason’ đi với ‘why’ trong mệnh đề quan hệ chỉ lý do.

Các đáp án sai:

A. where: chỉ địa điểm

B. when: chỉ thời gian

D. whose: chỉ sở hữu

→ The reason why many teenagers feel stressed is the pressure to succeed.

Dịch: Lý do nhiều thanh thiếu niên cảm thấy căng thẳng là áp lực phải thành công.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The wildlife reserve ______ endangered animals are protected has strict rules for visitors. 

where

which

that

when

Xem đáp án

A

‘The wildlife reserve’ là địa điểm.

→ where = in which.

Các đáp án sai:

B. which: chỉ vật, cần giới từ ‘in’ (in which)

C. that: không nhấn mạnh ý địa điểm

D. when: chỉ thời gian

→ The wildlife reserve where endangered animals are protected has strict rules for visitors.

Dịch: Khu bảo tồn động vật hoang dã nơi các loài nguy cấp được bảo vệ có những quy định nghiêm ngặt cho du khách.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The course in computer science ______ I took last semester improved my problem-solving skills. 

where

which

who

whose

Xem đáp án

B

‘The course in computer science’ là sự vật.

Trong mệnh đề ‘I took last semester’, động từ ‘took’ cần tân ngữ.

→ Dùng ‘which’.

Các đáp án sai:

A. where: chỉ địa điểm

C. who: chỉ người

D. whose: chỉ sở hữu

→ The course in computer science which I took last semester improved my problem-solving skills.

Dịch: Khóa học khoa học máy tính mà tôi học học kỳ trước đã cải thiện kỹ năng giải quyết vấn đề của tôi.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The police officer ______ interviewed the witness asked for more details. 

whom

who

where

whose

Xem đáp án

B

‘The police officer’ là người.

Trong mệnh đề ‘______ interviewed the witness’, động từ ‘interviewed’ cần chủ ngữ.

→ Dùng ‘who’.

Các đáp án sai:

A. whom: tân ngữ chỉ người

C. where: địa điểm

D. whose: sở hữu

→ The police officer who interviewed the witness asked for more details.

Dịch: Viên cảnh sát đã phỏng vấn nhân chứng yêu cầu thêm chi tiết.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The new policy ______ was announced yesterday encourages students to recycle. 

that

what

where

when

Xem đáp án

A

‘The new policy’ là sự vật. → Dùng that/which.

Chọn A.

Các đáp án sai:

B. what: không dùng mệnh đề quan hệ, dùng trong mệnh đề danh ngữ

C. where: chỉ địa điểm

D. when: chỉ thời gian

→ The new policy thatwas announced yesterday, encourages students to recycle.

Dịch: Chính sách mới, được công bố hôm qua, khuyến khích học sinh tái chế.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The rainforest is being destroyed rapidly, ______ affects wildlife conservation efforts worldwide. 

that

which

where

when

Xem đáp án

B

Câu có dấu phẩy → mệnh đề quan hệ bổ sung cho cả câu trước.

→ Dùng ‘which’.

Các đáp án sai:

A. that: không dùng sau dấu phẩy

C. where: chỉ địa điểm

D. when: chỉ thời gian

→ The rainforest is being destroyed rapidly, which affects wildlife conservation efforts worldwide.

Dịch: Rừng mưa nhiệt đới đang bị phá hủy nhanh chóng, điều này ảnh hưởng đến các nỗ lực bảo tồn động vật hoang dã trên toàn thế giới.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The health clinic ______ my brother works offers free check-ups once a month. 

which

where

when

that

Xem đáp án

B

‘The health clinic’ là địa điểm.

→ Dùng where = in which.

Các đáp án sai:

A. which: không nhấn mạnh ý địa điểm, cần giới từ ‘in’ (in which)

C. when: chỉ thời gian

D. that: không diễn đạt rõ ý nơi chốn

→ The health clinic where my brother works offers free check-ups once a month.

Dịch: Phòng khám nơi anh tôi làm việc cung cấp khám sức khỏe miễn phí mỗi tháng một lần.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The documentary ‘Our Planet’, ______ was shared widely on social media, changed people’s views on animal hunting. 

that

where

which

whom

Xem đáp án

C

The documentary 'Our Planet' là vật.

Câu có dấu phẩy → mệnh đề quan hệ không xác định.

→ Dùng ‘which’.

Các đáp án sai:

A. that: không dùng sau dấu phẩy

B. where: chỉ địa điểm

D. whom: chỉ người (tân ngữ)

→ The documentary 'Our Planet', which was shared widely on social media, changed people’s views on animal hunting.

Dịch: Bộ phim tài liệu 'Our Planet', được chia sẻ rộng rãi trên mạng xã hội, đã thay đổi quan điểm của mọi người về việc săn bắn động vật.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The leader of the charity, ______ we met at the meeting, thanked all volunteers. 

whose

whom

which

that

Xem đáp án

B

‘The leader of the charity’ là người.

Trong mệnh đề ‘______ we met at the meeting’, động từ ‘met’ cần tân ngữ.

→ Dùng ‘whom’.

Các đáp án sai:

A. whose: chỉ sở hữu

C. which: chỉ vật

D. that: không dùng sau dấu phẩy

→ The leader of the charity, whom we met at the meeting, thanked all volunteers.

Dịch: Người lãnh đạo tổ chức từ thiện, người mà chúng tôi gặp tại cuộc họp, đã cảm ơn tất cả các tình nguyện viên.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The internship programme ______ prepares students for real jobs includes two months of training. 

where

who

that

whom

Xem đáp án

C

‘The internship programme’ là sự vật.

Trong mệnh đề ‘______ prepares students for real jobs’, động từ ‘prepares’ cần chủ ngữ.

→ Dùng ‘that’.

Các đáp án sai:

A. where: chỉ địa điểm

B. who: chỉ người

D. whom: tân ngữ cho người

→ The internship programme that prepares students for real jobs includes two months of training.

Dịch: Chương trình thực tập chuẩn bị cho sinh viên những công việc thực tế bao gồm hai tháng đào tạo.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The apartment ______ windows face the park is more expensive. 

whose

which

where

whom

Xem đáp án

A

Sau chỗ trống là danh từ ‘windows’.

→ Cần đại từ quan hệ chỉ sở hữu → whose.

Các đáp án sai:

B. which: không thể đứng trước danh từ để chỉ sở hữu

C. where: chỉ địa điểm

D. whom: tân ngữ cho người

→ The apartment whose windows facing the park is more expensive.

Dịch: Căn hộ có cửa sổ hướng ra công viên thì đắt hơn.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My sister, ______ is interested in entertainment news, reads celebrity updates every day.

who

whom

which

whose

Xem đáp án

A

‘My sister’ là người.

Mệnh đề sau dấu phẩy ‘______ is interested in’ → mệnh đề quan hệ không xác định, thiếu chủ ngữ.

→ Dùng ‘who’ làm chủ ngữ.

Các đáp án sai:

B. whom: tân ngữ cho người

C. which: chỉ vật

D. whose: chỉ sở hữu

→ My sister, who is interested in entertainment news, reads celebrity updates every day.

Dịch: Chị tôi, người thích tin tức giải trí, đọc cập nhật về người nổi tiếng mỗi ngày.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many students study online nowadays, ______ allows them to learn at their own pace. 

that

which

where

when

Xem đáp án

B

Câu có dấu phẩy và mệnh đề sau bổ sung ý cho cả câu trước.

→ Dùng ‘which’.

Các đáp án sai:

A. that: không dùng sau dấu phẩy

C. where: chỉ địa điểm

D. when: chỉ thời gian

→ Many students study online nowadays, which allows them to learn at their own pace.

Dịch: Nhiều sinh viên hiện nay học trực tuyến, điều này cho phép họ học theo tốc độ của riêng mình.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
More people are working remotely, ______ traffic congestion in big cities. 

which reducing

reduces

reducing

that reduces

Xem đáp án

C

Sau dấu phẩy cần cụm phân từ (V-ing) để diễn tả kết quả của mệnh đề trước.

Các đáp án sai:

A. which reducing: sai cấu trúc

B. reduces: cần mệnh đề đầy đủ

D. that reduces: không dùng sau dấu phẩy

→ More people are working remotely, reducing traffic congestion in big cities.

Dịch: Ngày càng nhiều người làm việc từ xa, giúp giảm ùn tắc giao thông ở các thành phố lớn.

Đoạn văn

Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.

?Join Us to Make a Difference!

Are you looking for a way to help those in need? Hope for All, (25) ________, is dedicated to supporting underprivileged communities. Our mission is to provide food, clean water, and education to children (26) ________ families struggle to afford basic necessities.

Every donation, which goes directly to those in need, (27) ________ change lives. We organize monthly charity events, (28) ________ volunteers can contribute their time and skills to make a real impact. Last year, we built five schools (29) ________ over 1,000 children in remote areas.

You can be the next person (30) ________ hope and happiness to others. Join us today and become part of a community that values kindness and generosity.

?Visit our website: www.hopeforall.org

? Contact us: +123 456 789

? Together, we create a better future!

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hope for All, (25) ________, is dedicated to supporting underprivileged communities.

which was a non-profit organization

is a non-profit organization

a non-profit organization

that is a non-profit organization

Xem đáp án

C

‘Hope for All, (25) ________, is dedicated…’

Ở đây đã có động từ chính là ‘is dedicated to’. Do đó, phần trong dấu phẩy phải là một ngữ đồng vị (appositive) để giải thích cho "Hope for All" hoặc một mệnh đề quan hệ.

→ Chọn C. a non-profit organization.

Các đáp án sai:

A. which was a non-profit organization: sai thì và thừa mệnh đề

B. is a non-profit organization: thiếu đại từ quan hệ ‘which’

D. that is a non-profit organization: không dùng ‘that’ sau dấu phẩy

→ Hope for All, a non-profit organization, is dedicated to supporting underprivileged communities.

Dịch: Hope for All là một tổ chức phi lợi nhuận chuyên hỗ trợ các cộng đồng khó khăn.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Our mission is to provide food, clean water, and education to children (26) ________ families struggle to afford basic necessities.

whose

whom

who

that

Xem đáp án

A

‘…children (26) ________ families struggle to afford basic necessities.’

Sau chỗ trống là ‘families’ (danh từ).

→ Cần đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Chọn A. whose.

Các đáp án sai:

B. whom: tân ngữ chỉ người

C. who: chủ ngữ cho người

D. that: không chỉ sở hữu

→ Our mission is to provide food, clean water, and education to children whose families struggle to afford basic necessities.

Dịch: Sứ mệnh của chúng tôi là cung cấp thực phẩm, nước sạch và giáo dục cho những trẻ em có gia đình gặp khó khăn trong việc chi trả các nhu cầu cơ bản.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Every donation, which goes directly to those in need, (27) ________ change lives.

which helps

helping

helps

help

Xem đáp án

C

‘Every donation, which goes directly to those in need, (27) ________ change lives.’

Chủ ngữ: Every donation (số ít).

→ Động từ phải chia số ít. Chọn C. helps.

Các đáp án sai:

A. which helps: thừa đại từ quan hệ

B. helping: dạng V-ing, sai cấu trúc

D. help: động từ nguyên mẫu, không hòa hợp chủ ngữ

→ Every donation, which goes directly to those in need, helps change lives.

Dịch: Mỗi khoản quyên góp, được chuyển trực tiếp đến những người cần giúp đỡ, đều giúp thay đổi cuộc sống.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We organize monthly charity events, (28) ________ volunteers can contribute their time and skills to make a real impact.

which

where

when

that

Xem đáp án

 B

‘…charity events, (28) ________ volunteers can contribute their time…’

‘events’ là nơi/hoạt động mà người ta tham gia.

→ where = at which. Chọn B. where.

Các đáp án sai:

A. which: không diễn đạt ý nơi chốn, cần giới từ ‘in’ (in which)

C. when: chỉ thời gian

D. that: không dùng sau dấu phẩy

→ We organize monthly charity events, wherevolunteers can contribute their time and skills to make a real impact.

Dịch: Chúng tôi tổ chức các sự kiện từ thiện hàng tháng, nơi các tình nguyện viên có thể đóng góp thời gian và kỹ năng của mình để tạo ra tác động thực sự.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Last year, we built five schools (29) ________ over 1,000 children in remote areas.

that now educate

now educate

which now educates

now educated

Xem đáp án

A

‘Last year, we built five schools (29) ________ over 1,000 children.’

Chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ: five schools (số nhiều).

→ Động từ ‘educate’. Chọn A. that now educate.

Các đáp án sai:

B. now educate: thiếu đại từ quan  hệ

C. which now educates: sai hòa hợp chủ ngữ (‘schools’ là số nhiều)

D. now educated: sai nghĩa và thì

→ Last year, we built five schools that now educate over 1,000 children in remote areas.

Dịch: Năm ngoái, chúng tôi đã xây dựng năm ngôi trường hiện đang giáo dục hơn 1.000 trẻ em ở các khu vực vùng sâu vùng xa.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You can be the next person (30) ________ hope and happiness to others.

who bringing

brings

bringing

to bring

Xem đáp án

D

‘You can be the next person (30) ________ hope and happiness to others.’

Cấu trúc: the next person to + V (người tiếp theo làm gì).

Chọn D. to bring.

→ You can be the next person to bring hope and happiness to others.

Dịch: Bạn có thể trở thành người tiếp theo mang lại hy vọng và hạnh phúc cho người khác.

Dịch bài đọc:

?Hãy tham gia cùng chúng tôi để tạo nên sự khác biệt!

 Bạn đang tìm kiếm một cách để giúp đỡ những người đang gặp khó khăn? Hope for All là một tổ chức phi lợi nhuận chuyên hỗ trợ các cộng đồng khó khăn. Sứ mệnh của chúng tôi là cung cấp thực phẩm, nước sạch và giáo dục cho những trẻ em có gia đình gặp khó khăn trong việc chi trả các nhu cầu cơ bản.

 Mỗi khoản quyên góp, được chuyển trực tiếp đến những người cần giúp đỡ, đều giúp thay đổi cuộc sống. Chúng tôi tổ chức các sự kiện từ thiện hàng tháng, nơi các tình nguyện viên có thể đóng góp thời gian và kỹ năng của mình để tạo ra tác động thực sự. Năm ngoái, chúng tôi đã xây dựng năm ngôi trường hiện đang giáo dục hơn 1.000 trẻ em ở các khu vực vùng sâu vùng xa.

 Bạn có thể trở thành người tiếp theo mang lại hy vọng và hạnh phúc cho người khác. Hãy tham gia cùng chúng tôi ngay hôm nay và trở thành một phần của cộng đồng luôn tin vào lòng tốt và sự hào phóng.

? Truy cập trang web của chúng tôi: www.hopeforall.org

? Liên hệ: +123 456 789

? Cùng nhau, chúng ta tạo nên một tương lai tốt đẹp hơn!

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả