Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 1. Thì động từ & Sự phối hợp các thì (có đáp án)
30 câu hỏi
Choose A, B, C or D to complete each sentence.
will run
will have run
has run
ran
B
Dấu hiệu: By the end of this semester (Trước khi học kỳ này kết thúc).
Ta có: By + thời gian trong tương lai (By next Monday, By the end of...) là dấu hiệu đặc trưng nhất của thì Tương lai hoàn thành.
Cấu trúc: S + will have + V3/ed
Chọn B. will have run
→ By the end of this semester, our class will have run a campaign to reduce plastic waste in the school cafeteria.
Dịch: Trước khi học kỳ này kết thúc, lớp chúng tôi sẽ đã thực hiện xong một chiến dịch giảm thiểu rác thải nhựa tại căng tin trường.
talks
talked
is talking
will talk
C
Dấu hiệu: Listen! (Nghe này!), right now (ngay bây giờ).
→ Dấu hiệu đặc trưng của thì Hiện tại tiếp diễn.
Cấu trúc: S + am/is/are + V-ing
Chọn C. is talking
→ Listen! The news anchor is talking about misinformation on social media right now.
Dịch: Nghe này! Người dẫn bản tin đang nói về thông tin sai lệch trên mạng xã hội ngay bây giờ.
ends
ended
has ended
will end
B
Dấu hiệu: When… (Khi…), clapped (quá khứ)
→ Dấu hiệu đặc trưng của thì Quá khứ.
Ta có: Hai hành động quá khứ nối bằng ‘when’ thể hiện 2 hành động nối tiếp trong quá khứ.
Cấu trúc: When + S + V2/ed, S + V2/ed
Chọn B. ended
→ When the documentary about endangered species ended, everyone in the audience clapped.
Dịch: Khi bộ phim tài liệu về các loài có nguy cơ tuyệt chủng kết thúc, mọi người đều vỗ tay.
for
since
ago
during
B
Dấu hiệu: has worked (hiện tại hoàn thành).
Ta có: Hiện tại hoàn thành đi với ‘since’ + mốc thời gian.
Cấu trúc: S + have/has + V3/ed + since + S + V2/ed
Chọn B. since
→ She has worked as a volunteer in that charity since she graduated from high school.
Dịch: Cô ấy hoạt động tình nguyện ở tổ chức từ thiện đó từ khi tốt nghiệp cấp 3.
participate
were participating
had participated
would participate
B
Dấu hiệu: While… (Khi…, Trong khi…), suddenly went down (quá khứ).
Ta có: ‘While’ diễn tả hành động đang diễn ra thì hành động khác chen vào, ở vế sau có ‘went down’ là hành động chen vào, dùng thì Quá khứ đơn; vậy động từ cần điền ở vế trước là hành động đang diễn ra, chia thì Quá khứ tiếp diễn.
Cấu trúc: While + S + was/were + V-ing, S + V2/ed
Chọn B. were participating
→ While the students were participating in an online course on AI ethics, the internet suddenly went down.
Dịch: Trong khi các sinh viên đang tham gia một khóa học trực tuyến về đạo đức trí tuệ nhân tạo, mạng internet đột nhiên bị gián đoạn.
escaped
has escaped
had escaped
will escape
C
Dấu hiệu: By the time the police arrived (Trước khi cảnh sát tới)
Ta có: Trong cụm ‘By the time the police arrived’, động từ được chia ở thì Quá khứ. Hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ sẽ được chia ở thì Quá khứ hoàn thành.
Cấu trúc: S + had + V3/ed
Chọn C. had escaped
→ By the time the police arrived, the thief had escaped from the smart classroom.
Dịch: Khi cảnh sát đến, tên trộm đã trốn thoát khỏi phòng học thông minh.
reminds
reminded
is reminding
will remind
A
Dấu hiệu: usually (thường xuyên).
Ta có: Trạng từ tần suất là dấu hiệu thì Hiện tại đơn.
Cấu trúc: S + V(s/es)
Chọn A. reminds
→ Our teacher usually reminds us to cite reliable sources when we write about mass media.
Dịch: Thầy/cô thường nhắc chúng tôi trích dẫn nguồn đáng tin khi viết về truyền thông đại chúng.
will write
am going to write
wrote
have written
B
Dấu hiệu: tonight (tối nay), và có kế hoạch/chuẩn bị sẵn (I’ve already prepared…).
Ta có: Đây là dự định chắc chắn dựa trên chuẩn bị từ trước, nên động từ chia thì Tương lai gần.
Cấu trúc: S + am/is/are going to + V
Chọn B. am going to write
→ I am going to write a scholarship application tonight; I’ve already prepared all the documents.
Dịch: Tối nay tôi sẽ viết đơn học bổng; tôi đã chuẩn bị xong giấy tờ rồi.
will watch
will be watching
have watched
watched
B
Dấu hiệu: At 8 p.m. tomorrow (Lúc 8 giờ tối ngày mai).
→ Ta có dấu hiệu nhận biết là một mốc thời điểm cụ thể trong tương lai, nên động từ chia thì Tương lai tiếp diễn.
Cấu trúc: S + will be + V-ing
Chọn B. will be watching
→ At 8 p.m. tomorrow, we will be watching the talent show for the school entertainment festival.
Dịch: Lúc 8 giờ tối ngày mai, chúng tôi sẽ đang xem chương trình tài năng trong lễ hội giải trí của trường.
open
has opened
is opening
will open
D
Dấu hiệu: When you scan this QR code (Khi bạn quét mã QR này).
Ta có: Mệnh đề ‘when’ diễn tả diễn tả hai hành động nối tiếp trong tương lai: mệnh đề chứa ‘when’ dùng thì Hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng thì Tương lai đơn.
Cấu trúc: When + S + V(s/es), S + will + V
Chọn D. will open
→ When you scan this QR code, the website will open automatically.
Dịch: Khi bạn quét mã QR này, trang web sẽ tự động mở.
plants
will plant
will be planting
has planted
C
Dấu hiệu: This time next month (Vào thời điểm này tháng sau)
Ta có: Hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai thì động từ chia ở thì Tương lai tiếp diễn.
Cấu trúc: S + will be + V-ing
Chọn C. will be planting
→ This time next month, our school will be planting trees in the community park.
Dịch: Vào thời điểm này tháng sau, trường chúng tôi sẽ đang trồng cây ở công viên cộng đồng.
since
for
by
during
B
Dấu hiệu: has been learning (hiện tại hoàn thành tiếp diễn); three months (ba tháng).
Ta có: for + khoảng thời gian.
Cấu trúc: S + have/has been + V-ing + for + khoảng thời gian
Chọn B. for
→ He has been learning coding to develop his career for three months.
Dịch: Anh ấy đã học lập trình để phát triển sự nghiệp được ba tháng rồi.
receive
received
have received
will receive
B
Dấu hiệu: replied (quá khứ)
Ta có: Cấu trúc ‘As soon as’ diễn tả một hành động xảy ra ngay sau hành động khác, cả hai động từ trong câu chia ở thì Quá khứ đơn.
Cấu trúc: As soon as + S + V2/ed, S + V2/ed
Chọn B. received
→ As soon as I received the interview email from the recruiter, I replied.
Dịch: Ngay khi tôi nhận được email phỏng vấn từ nhà tuyển dụng, tôi đã trả lời.
recorded
was recording
has recorded
will record
B
Dấu hiệu: When I entered the room (Khi tôi vào phòng)
Ta có: Động từ ‘entered’ được chia ở mốc quá khứ. Cấu trúc ‘when’ diễn tả một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào; vậy động từ ở chỗ trống chia ở thì Quá khứ tiếp diễn.
Cấu trúc: When + S + V2/ed, S + was/were + V-ing
Chọn B. was recording
→ When I entered the room, my brother was recording a vlog about green living.
Dịch: Khi tôi vào phòng, anh trai tôi đang quay vlog về sống xanh.
lived
have lived
live
will live
B
Dấu hiệu: since 2020 (từ năm 2020).
→ Dấu hiệu đặc trưng của thì Hiện tại hoàn thành.
Cấu trúc: S + have/has + V3/ed + since + mốc thời gian
Chọn B. have lived
→ They have lived in Bangkok since 2020, and they love its multicultural communities.
Dịch: Họ sống ở Bangkok từ năm 2020 và rất thích cộng đồng đa văn hóa ở đó.
will have automated
will be automating
will automate
automate
A
Dấu hiệu: By next year (Đến năm sau).
→ Dấu hiệu đặc trưng của thì Tương lai hoàn thành.
Cấu trúc: S + will have + V3/ed
Chọn A. will have automated
→ By next year, many factories will have automated more tasks using robots and AI.
Dịch: Đến năm sau, nhiều nhà máy sẽ tự động hóa nhiều công đoạn hơn bằng cách sử dụng robot và trí tuệ nhân tạo.
will be working
will have worked
has worked
works
B
Dấu hiệu: By the end of this month + for ten years (Trước khi tháng này kết thúc + tròn 10 năm).
→ Theo dấu hiệu trên, ta thấy sự việc sẽ hoàn tất trước mốc thời gian trong tương lai, nên ta chia thì Tương lai hoàn thành.
Cấu trúc: S + will have + V3/ed
Chọn B. will have worked
→ By the end of this month, she will have worked for that company for ten years.
Dịch: Trước khi tháng này kết thúc, cô ấy sẽ làm cho công ty đó tròn 10 năm.
are cheering
cheered
had cheered
would cheer
B
Dấu hiệu: announced (quá khứ).
Ta có: Động từ ‘announced’ được chia ở mốc quá khứ. Hành động của học sinh (cheer) xảy ra ngay lúc đó khi hiệu trưởng công bố kết quả. Vì hai hành động xảy ra tại cùng một thời điểm trong quá khứ, ta dùng quá khứ đơn ở cả hai mệnh đề.
Cấu trúc When + S + V2/ed, S + V2/ed
Chọn B. cheered
→ When the principal announced the scholarship results, the students cheeredexcitedly in the school hall.
Dịch: Khi hiệu trưởng công bố kết quả học bổng, các học sinh reo hò phấn khởi trong hội trường.
attend
attended
am attending
will attend
C
Dấu hiệu: now (ngay lúc này, hiện giờ).
Ta có: dấu hiệu cho thấy đây là hành động đang diễn ra, nên động từ chia thì Hiện tại tiếp diễn.
Cấu trúc: S + am/is/are + V-ing
Chọn C. am attending
→ I can’t talk now. I am attending a workshop on lifelong learning.
Dịch: Giờ tôi không nói chuyện được. Tôi đang tham gia một buổi workshop về học tập suốt đời.
complain
complained
were complaining
have complained
C
Dấu hiệu: While (Khi, Trong khi).
Cấu trúc với ‘while’:
- 2 hành động song song (QKTD + QKTD): While + S + was/were + V-ing, S + was/were + V-ing
- 1 hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào (QKTD + QKĐ): While + S + was/were + V-ing, S + V2/ed
Dựa vào nghĩa, đây là 2 hành động diễn ra song song.
Chọn C. were complaining
→ While our parents were complaining about the way teenagers use social media, we were discussing our study plans with friends online.
Dịch: Trong khi bố mẹ chúng tôi phàn nàn về cách thanh thiếu niên sử dụng mạng xã hội, chúng tôi lại đang bàn bạc kế hoạch học tập với bạn bè trực tuyến.
had delivered
delivers
will deliver
has delivered
A
Dấu hiệu: After (Sau khi), started (quá khứ).
Ta có: Cấu trúc ‘After’ diễn tả một hành động xảy ra sau khi một hành động khác đã hoàn thành trong quá khứ. Hành động xảy ra sau sẽ chia ở thì Quá khứ đơn → động từ còn lại ở chỗ trống chia ở thì Quá khứ hoàn thành.
Cấu trúc: After + S + had + V3/ed, S + V2
Chọn A. had delivered
→ After the NGO had delivered food to the flood victims, it started a fundraiser for medical supplies.
Dịch: Sau khi tổ chức NGO đã phát lương thực cho nạn nhân lũ lụt, họ bắt đầu gây quỹ cho vật tư y tế.
miss
missed
will miss
are missing
C
Dấu hiệu: If + don’t (hiện tại đơn) → dấu hiệu đặc trưng của câu điều kiện loại 1.
Cấu trúc: If + S + V(s/es)/don’t/doesn’t…, S + will + V-inf
Chọn C. will miss
→ If you don’t submit the form today, you will miss the deadline.
Dịch: Nếu bạn không nộp mẫu đơn hôm nay, bạn sẽ lỡ hạn chót.
has been writing
wrote
writes
will write
A
Dấu hiệu: since she moved to a new city (từ khi chuyển đến thành phố mới).
Ta có: Dựa vào dấu hiệu thời gian trên, ta thấy hành động trong câu kéo dài cho đến nay. Để nhấn mạnh quá trình kéo dài, ta chia thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Cấu trúc: S + has/have been + V-ing + since + mốc thời gian
Chọn A. has been writing
→ She has been writing her life story blog since she moved to a new city.
Dịch: Cô ấy đã và đang viết blog về câu chuyện đời mình từ khi chuyển đến thành phố mới.
recognised
recognizes
has recognized
is recognizing
B
Dấu hiệu: When you press this button (Khi bạn bấm nút này).
Ta có: Mô tả chức năng/định luật → chia thì Hiện tại đơn.
Cấu trúc: When + S + V(s/es), S + V(s/es)
Chọn B. recognizes
→ When you press this button, the smart device recognizes your voice command.
Dịch: Khi bạn bấm nút này, thiết bị thông minh nhận diện lệnh giọng nói của bạn.
didn’t watch
don’t watch
haven’t watched
won’t watch
C
Dấu hiệu: yet (chưa…) → Dấu hiệu thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc: S + haven’t/hasn’t + V3/ed + yet
Chọn C. haven’t watched
→ I haven’t watched the documentary yet, but I plan to watch it tonight.
Dịch: Tôi chưa xem phim tài liệu đó, nhưng tối nay tôi định xem.
will have raised
will raise
raises
raised
A
Dấu hiệu: By the end of the week (Trước khi hết tuần).
→ Theo dấu hiệu trên, ta thấy sự việc sẽ hoàn tất trước mốc thời gian trong tương lai, nên ta chia thì Tương lai hoàn thành.
Cấu trúc: S + will have + V3/ed
Chọn A. will have raised
→ By the end of the week, our class will have raised enough money to support wildlife conservation.
Dịch: Trước khi hết tuần, lớp chúng tôi sẽ gây quỹ đủ tiền để hỗ trợ bảo tồn động vật hoang dã.
will go
goes
is going
went
C
Dấu hiệu: tomorrow at 9 a.m. (9 giờ sáng mai).
Ta có: ‘tomorrow at 9 a.m’ là mốc thời gian cụ thể trong tương lai để diễn tả một kế hoạch được sắp xếp từ trước. Ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn để nói lịch/kế hoạch chắc chắn.
Cấu trúc: S + am/is/are + V-ing
Chọn C. is going
→ She is going to the career fair tomorrow at 9 a.m.
Dịch: Cô ấy sẽ đi hội chợ nghề nghiệp vào 9 giờ sáng mai.
don’t read
didn’t read
hadn’t read
won’t read
C
Dấu hiệu: asked…, realized… (quá khứ đơn).
Ta thấy việc chưa đọc kỹ xảy ra trước lúc nhận ra → hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ được chia ở thì Quá khứ hoàn thành.
Cấu trúc: S + hadn’t + V3/ed
Chọn C. hadn’t read
→ When the teacher asked about social issues, I realized I hadn’t read the article carefully.
Dịch: Khi thầy/cô hỏi về các vấn đề xã hội, tôi nhận ra mình đã không đọc kỹ bài viết.
starts
has started
started
will start
B
Dấu hiệu: which has greatly improved (hiện tại hoàn thành).
Ta có: Dấu hiệu trên là một kết quả ở thời điểm hiện tại. Khi một hành động bắt đầu trong quá khứ và có kết quả ở hiện tại → dùng thì Hiện tại hoàn thành.
Cấu trúc: S + has/have + V3/ed
Chọn B. has started
→ He has started to exercise regularly, which has greatly improved his overall well-being.
Dịch: Anh ấy đã bắt đầu tập thể dục thường xuyên, điều này đã cải thiện đáng kể sức khỏe tổng thể của anh ấy.
were asking
asked
have asked
had asked
B
Dấu hiệu: After we finished our product presentation (dùng quá khứ đơn)
Hành động client đặt câu hỏi xảy ra sau khi bài thuyết trình kết thúc. Hai hành động liên tiếp trong quá khứ, hành động ở mệnh đề chính xảy ra sau hành động ở mệnh đề “after”
Cấu trúc: After + S + V2/ed, S + V2/ed
Chọn B. asked
→ After we finished our product presentation, the client asked us a few questions.
Dịch: Sau khi chúng tôi hoàn thành bài thuyết trình về sản phẩm, khách hàng đã hỏi chúng tôi một vài câu hỏi.








