Trắc nghiệm Ôn tập phân số lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Ôn tập phân số lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 486 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ như sau:

Phân số chỉ phần đã tô màu của hình đã cho là:

\[\frac{4}{5}\]

\[\frac{5}{4}\]

\[\frac{4}{9}\]

\[\frac{5}{9}\]

Xem đáp án

Quan sát hình vẽ ta thấy có tất cả 9 ô vuông, trong đó có 5 ô vuông được tô màu.

Vậy phân số chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình là \[\frac{5}{9}\]

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn phân số \[\frac{{48}}{{72}}\] ta được phân số tối giản là:

\[\frac{{12}}{{16}}\]

\[\frac{{12}}{{18}}\]

\[\frac{2}{3}\]

\[\frac{3}{4}\]

Xem đáp án

Rút gọn phân số ta có:

\[\frac{{48}}{{72}} = \frac{{48:8}}{{72:8}} = \frac{6}{9} = \frac{{6:3}}{{9:3}} = \frac{2}{3}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{2}{3}\]

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng nhất

Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.

Phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1.

Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1.

Tất cả các đáp án trên đều đúng

Xem đáp án

- Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.

- Phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1.

- Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1.

Vậy tất cả các đáp án A, B, C đều đúng.

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số sau, phân số nào lớn hơn 1?

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{{33}}{{34}}\]

\[\frac{{25}}{{25}}\]

\[\frac{{17}}{{15}}\]

Xem đáp án

Ta có: Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.Trong các phân số đã cho, chỉ có phân số \[\frac{{17}}{{15}}\] có tử số lớn hơn mẫu số.

Do đó phân số lớn hơn 1 là phân số \[\frac{{17}}{{15}}\].

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số 3; 4; 7 ta có thể lập được bao nhiêu phân số lớn hơn 1 mà tử số và mẫu số của các phân số đó là các số có một chữ số.

3 phân số

4 phân số

5 phân số

6 phân số

Xem đáp án

Từ các chữ số 3; 4; 7 ta có thể lập được các phân số mà tử số và mẫu số là các số có một chữ số sau:

\[\frac{3}{3};\frac{3}{4};\frac{3}{7};\frac{4}{3};\frac{4}{4};\frac{4}{7};\frac{7}{3};\frac{7}{4};\frac{7}{7}\]

Trong đó chỉ có 3 phân số lớn hơn 1, đó là \[\frac{4}{3};\frac{7}{3};\frac{7}{4}\]

Chọn đáp án A

6. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Từ ba chữ số 8; 2; 5 ta lập được tất cả ….. phân số bằng 1 mà tử số và mẫu số là các số có một chữ số.

Xem đáp án

Lời giải

Từ các chữ số 8; 2; 5 ta có thể lập được các phân số mà tử số và mẫu số là các số có một chữ số sau:

\[\frac{8}{8};\frac{8}{2};\frac{8}{5};\frac{2}{8};\frac{2}{2};\frac{2}{5};\frac{5}{5};\frac{5}{2};\frac{5}{8}\]

Trong đó chỉ có 3 phân số bằng 1, đó là \[\frac{8}{8};\frac{2}{2};\frac{5}{5}\]

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 3.

7. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{4}{5}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\] ta được hai phân số \[\frac{a}{b}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\]. Khi đó:

a = …..; b = …..

Xem đáp án

Lời giải

Ta thấy: 45 : 5 = 9 nên chọn 45 là mẫu số chung.

Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{4}{5}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\] như sau:

\[\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{35}}{{45}}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{{17}}{{45}}\]

Quy đoòng mẫu số các phân số \[\frac{4}{5}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\] ta được phân số \[\frac{{36}}{{45}}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\]

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là 36, 45.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phân số \[\frac{2}{3};\frac{8}{7};\frac{5}{6};\frac{1}{2}\] viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:

\[\frac{5}{6};\frac{2}{3};\frac{8}{7};\frac{1}{2}\]

\[\frac{8}{8};\frac{5}{6};\frac{2}{3};\frac{1}{2}\]

\[\frac{8}{7};\frac{2}{3};\frac{5}{6};\frac{1}{2}\]

\[\frac{8}{7};\frac{5}{6};\frac{1}{2};\frac{2}{3}\]

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{2}{3} < 1;\frac{8}{7} > 1;\frac{5}{6} < 1;\frac{1}{2} < 1\]

Ta sẽ so sánh các phân số \[\frac{2}{3};\frac{5}{6};\frac{1}{2}\] ta có:

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{4}{6}\]; \[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 3}}{{2 \times 3}} = \frac{3}{6}\]

Mà \[\frac{5}{6} > \frac{4}{6} > \frac{3}{6}\]

Do đó \[\frac{5}{6} > \frac{2}{3} > \frac{1}{2}\]

Suy ra \[\frac{8}{7} > \frac{5}{6} > \frac{2}{3} > \frac{1}{2}\]

Vậy các phân số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[\frac{8}{7};\frac{5}{6};\frac{2}{3};\frac{1}{2}\]

Chọn đáp án D

>>

9. Tự luận
1 điểm

\[\frac{{4 \times 5 \times 7}}{{7 \times 5 \times 9}} = \frac{4}{9}\]. Đúng hay sai?

Xem đáp án

Lời giải

Ta có:

\[\frac{{4 \times 5 \times 7}}{{7 \times 5 \times 9}} = \frac{4}{9}\]

Vậy phép tính đã cho là đúng.

10. Tự luận
1 điểm

Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:

\[\frac{{2 \times 9 \times 44}}{{33 \times 45 \times 7}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Tách 44 thành tích của 11 và 4, tách 33 thành tích của 11 và 3, tách 45 thành tích của 9 và 5, ta có:

\[\frac{{2 \times 9 \times 44}}{{33 \times 45 \times 7}} = \frac{{2 \times 9 \times 11 \times 4}}{{11 \times 3 \times 9 \times 5 \times 7}}\]

Ta thấy tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch ngang đều có chung các thừa số là 9 và 11.

Cùng chia nhẩm tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch ngang cho 9 và 11 được:

\[\frac{{2 \times 9 \times 44}}{{33 \times 45 \times 7}} = \frac{{2 \times 9 \times 11 \times 4}}{{11 \times 3 \times 9 \times 5 \times 7}} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 5 \times 7}} = \frac{8}{{105}}\]

Mà \[\frac{8}{{105}}\] là phân số tối giản vì có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào khác 1.

Vậy \[\frac{{2 \times 9 \times 44}}{{33 \times 45 \times 7}} = \frac{8}{{105}}\]

Đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là 8; 105.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số sau, phân số nào bằng với phân số \[\frac{4}{7}\]?

\[\frac{8}{{14}}\]

\[\frac{{16}}{{18}}\]

\[\frac{{20}}{{35}}\]

\[\frac{{36}}{{63}}\]

\[\frac{{100}}{{185}}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[\frac{8}{{14}} = \frac{{8:2}}{{14:2}} = \frac{4}{7}\]

\[\frac{{16}}{{18}} = \frac{{16:2}}{{18:2}} = \frac{8}{9}\]

\[\frac{{20}}{{35}} = \frac{{20:5}}{{35:5}} = \frac{4}{7}\]

\[\frac{{36}}{{63}} = \frac{{36:9}}{{63:9}} = \frac{4}{7}\]

\[\frac{{100}}{{185}} = \frac{{100:5}}{{185:5}} = \frac{{20}}{{37}}\]

Vậy các phân số bằng phân số \[\frac{4}{7}\] là: \[\frac{8}{{14}};\frac{{20}}{{35}};\frac{{36}}{{63}}\].

Chọn đáp án A,C,D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số tự nhiên , biết: \[\frac{{20}}{a} = \frac{{45}}{{81}}\]

a = 24

a = 28

a = 36

a = 48

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{45}}{{81}} = \frac{{45:9}}{{81:9}} = \frac{5}{9}\]

Từ đó suy ra: \[\frac{{20}}{a} = \frac{5}{9}\]

Ta thấy: 20 : 5 = 4

Do đó, khi nhân cả tử và mẫu số của phân số \[\frac{5}{9}\] với 4 ta được phân số mới bằng phân số \[\frac{5}{9}\]

\[\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 4}}{{9 \times 4}} = \frac{{20}}{{36}}\]

Do đó ta có:

\[\frac{{20}}{a} = \frac{{20}}{{36}}\]

→ a = 36

Vậy: \[\frac{{20}}{{36}} = \frac{5}{9} = \frac{{45}}{{81}}\]

Đáp án đúng là: a = 36

Chọn đáp án C