Trắc nghiệm Ôn tập các phép tính với phân số lớp 5 (có đáp án - phần 2)
Đề thi

Trắc nghiệm Ôn tập các phép tính với phân số lớp 5 (có đáp án - phần 2)

A
Admin
ToánLớp 5109 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

a) Kết quả của phép tính \(\frac{{\bf{3}}}{{\bf{5}}}{\bf{ + }}\frac{{\bf{8}}}{{\bf{5}}}\) là:

\(\frac{{11}}{5}\)

B.

\(\frac{9}{5}\)

C.

\(\frac{{13}}{5}\)

D.

\(\frac{{12}}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{3}{5} + \frac{8}{5} = \frac{{3 + 8}}{5} = \frac{{11}}{5}\)

b) Kết quả của phép tính \(\frac{{\bf{9}}}{{\bf{7}}}{\bf{ - }}\frac{{\bf{3}}}{{\bf{7}}}\) là:

A. \(\frac{5}{7}\)

B.

\(\frac{3}{7}\)

C.

\(\frac{6}{7}\)

D.

\(\frac{4}{7}\)

Đáp án đúng là: C

\(\frac{9}{7} - \frac{3}{7} = \frac{{9 - 3}}{7} = \frac{6}{7}\)

c) Kết quả của phép tính \(\frac{{\bf{5}}}{{{\bf{12}}}}{\bf{ \times }}\frac{{\bf{3}}}{{\bf{5}}}\) là:

A. \(\frac{1}{4}\)

B.

\(\frac{1}{5}\)

C.

\(\frac{7}{{10}}\)

D.

\(\frac{{11}}{{60}}\)

Đáp án đúng là: A

\(\frac{5}{{12}} \times \frac{3}{5} = \frac{{5 \times 3}}{{12 \times 5}} = \frac{{\cancel{5} \times \cancel{3}}}{{4 \times \cancel{3} \times \cancel{5}}} = \frac{1}{4}\)

d) Kết quả của phép tính \(\frac{{{\bf{15}}}}{{\bf{7}}}{\bf{:}}\frac{{\bf{9}}}{{\bf{7}}}\) là:

A. \(\frac{9}{{15}}\)

B.

\(\frac{{14}}{9}\)

C.

\(\frac{{15}}{{11}}\)

D.

\(\frac{5}{3}\)

Đáp án đúng là: D

\[\frac{{15}}{7}:\frac{9}{7} = \frac{{15}}{7} \times \frac{7}{9} = \frac{{15 \times 7}}{{7 \times 9}} = \frac{{5 \times \cancel{3} \times \cancel{7}}}{{\cancel{7} \times \cancel{3} \times 3}} = \frac{5}{3}\]

2. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

\(\frac{{11}}{{18}} + \frac{1}{2} = \frac{{....}}{{....}} + \frac{{....}}{{....}} = \frac{{.... + ....}}{{....}} = \frac{{....}}{{....}} = \frac{{....}}{9}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

\(\frac{{11}}{{18}} + \frac{1}{2} = \frac{{11}}{{18}} + \frac{9}{{18}} = \frac{{11 + 9}}{{18}} = \frac{{20}}{{18}} = \frac{{10}}{9}\)

3. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) \[\frac{2}{7} + \frac{{....}}{{....}} = \frac{5}{7}\]

b) \[\frac{{....}}{{....}} - \frac{9}{{17}} = \frac{5}{{17}}\]

c) \[\frac{{....}}{{....}} \times \frac{2}{5} = \frac{2}{7}\]

d) \[\frac{{....}}{{....}}:\frac{1}{5} = \frac{2}{3}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

A. Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

B. Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ

C. Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

D. Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia

a) \[\frac{2}{7} + \frac{3}{7} = \frac{5}{7}\]

b) \[\frac{{14}}{{17}} - \frac{9}{{17}} = \frac{5}{{17}}\]

c) \[\frac{5}{7} \times \frac{2}{5} = \frac{2}{7}\]

d) \[\frac{2}{{15}}:\frac{1}{5} = \frac{2}{3}\]

4. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Tính bằng cách thuận tiện

\[\frac{4}{7} \times \frac{{11}}{{14}} + \frac{3}{{14}} \times \frac{4}{7}\]

= \[\frac{4}{7} \times \left( {\frac{{....}}{{....}} + \frac{{....}}{{....}}} \right)\]

= \[\frac{4}{7} \times \frac{{....}}{{14}}\]

= \[\frac{4}{7} \times ....\]

= \[\frac{{....}}{{....}}\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Kết quả của biểu thức \[\frac{{{\bf{87}}}}{{{\bf{50}}}}{\bf{ - }}\left( {\frac{{{\bf{21}}}}{{{\bf{50}}}}{\bf{ + }}\frac{{{\bf{27}}}}{{{\bf{50}}}}} \right)\] là:

\[\frac{{31}}{{50}}\]

B.

\[\frac{{39}}{{50}}\]

C.

\[\frac{{41}}{{50}}\]

D.

\[\frac{{37}}{{50}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[\frac{{87}}{{50}} - \left( {\frac{{21}}{{50}} + \frac{{27}}{{50}}} \right)\]

\[ = \frac{{87}}{{50}} - \frac{{48}}{{50}}\]

\[ = \frac{{39}}{{50}}\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

a) Kết quả của phép tính \(\frac{{\bf{1}}}{{\bf{7}}}{\bf{ + }}\frac{{\bf{5}}}{{{\bf{14}}}}\) là:

\[\frac{7}{5}\]

B.

\[\frac{9}{{14}}\]

C.

\[\frac{5}{7}\]

D.

\[\frac{1}{2}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[\frac{1}{7} + \frac{5}{{14}} = \frac{{\bf{2}}}{{{\bf{14}}}} + \frac{5}{{14}} = \frac{{\bf{7}}}{{{\bf{14}}}} = \frac{1}{2}\]

b) Kết quả của phép tính \(\frac{{\bf{1}}}{{\bf{5}}}{\bf{ - }}\frac{{\bf{1}}}{{{\bf{10}}}}\) là:

A. \[\frac{1}{{10}}\]

B.

\[\frac{1}{5}\]

C.

\[\frac{3}{5}\]

D.

\[\frac{3}{{10}}\]

Đáp án đúng là: A

\[\frac{1}{5} - \frac{1}{{10}} = \frac{{\bf{2}}}{{{\bf{10}}}} - \frac{1}{{10}} = \frac{1}{{10}}\]

c) Kết quả của phép tính \({\bf{9 \times }}\frac{{\bf{7}}}{{{\bf{18}}}}\) là:

A. \[\frac{7}{9}\]

B.

\[\frac{9}{7}\]

C.

\[\frac{2}{7}\]

D.

\[\frac{7}{2}\]

Đáp án đúng là: D

\[9 \times \frac{7}{{18}} = \frac{{\cancel{9} \times 7}}{{2 \times \cancel{9}}} = \frac{7}{2}\]

d) Kết quả của phép tính \(\frac{{{\bf{12}}}}{{\bf{7}}}{\bf{:6}}\) là:

A. \[\frac{2}{7}\]

B.

\[\frac{1}{3}\]

C.

\[\frac{6}{7}\]

D.

\[\frac{1}{6}\]

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[\frac{{12}}{7}:6 = \frac{{12}}{7} \times \frac{1}{6} = \frac{2}{7}\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Kết quả của biểu thức \[\frac{{\bf{7}}}{{\bf{6}}}{\bf{ + }}\frac{{\bf{1}}}{{{\bf{12}}}}{\bf{ - }}\frac{{\bf{5}}}{{\bf{6}}}\] là:

\[\frac{5}{{12}}\]

\[\frac{7}{{12}}\]

C.

\[\frac{5}{6}\]

D.

\[\frac{1}{6}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\frac{7}{6} + \frac{1}{{12}} - \frac{5}{6}\]

\[ = \frac{{{\bf{14}}}}{{{\bf{12}}}} + \frac{1}{{12}} - \frac{{{\bf{10}}}}{{{\bf{12}}}}\]

\[ = \frac{5}{{12}}\]

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Sợi dây thứ nhất dài \[\frac{8}{5}\] m, sợi dây thứ hai ngắn hơn sợi dây thứ nhất là \[\frac{2}{5}\] m. Hỏi sợi dây thứ hai dài bao nhiêu mét?

Bài giải

Sợi dây thứ hai dài là:

\[\frac{{....}}{{....}} - \frac{{....}}{{....}} = \frac{{....}}{{....}}\] (m)

Đáp số: \[\frac{{....}}{{....}}\] m

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Bài giải

Sợi dây thứ hai dài là:

\[\frac{8}{5} - \frac{2}{5} = \frac{6}{5}\] (m)

Đáp số: \[\frac{6}{5}\] m

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Đội 1 sửa được đoạn đường \[\frac{{27}}{4}\] m. Đội 2 sửa được đoạn đường gấp 2 lần đội 1. Hỏi đội 2 sửa được quãng đường dài bao nhiêu mét?

Bài giải

Quãng đường đội 2 sửa được là:

\[\frac{{....}}{{....}} \times .... = \frac{{....}}{{....}}\] (m)

Đáp số: \[\frac{{....}}{{....}}\] m

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Bài giải

Quãng đường đội 2 sửa được là:

\[\frac{{27}}{4} \times 2 = \frac{{27}}{2}\] (m)

Đáp số: \[\frac{{27}}{2}\] m

10. Tự luận
• 1 điểm

Kéo thả kết quả vào ô trống

\[\frac{7}{5} \times \frac{4}{3} \times \frac{5}{4}:\frac{7}{6} = .....\]

3

3

1

1

2

2

4

4

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

\[\frac{7}{5} \times \frac{4}{3} \times \frac{5}{4} \times \frac{6}{7} = \frac{{\cancel{7} \times \cancel{4} \times \cancel{5} \times \cancel{3} \times 2}}{{\cancel{5} \times \cancel{3} \times \cancel{4} \times \cancel{7}}} = 2\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây