Trắc nghiệm Luyện tập chung (trang 33) lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Luyện tập chung (trang 33) lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 477 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

37 × 1 000 = …..

Xem đáp án

Lời giải

Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, … ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, ... chữ số 0 vào bên phải số đó.

Do đó ta có: 37 × 1 000 = 37 000

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 37 000.

2. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

62 × 11 = …..

Xem đáp án

Lời giải

Cách nhẩm:

+) 6 cộng 2 bằng 8

+) Viết 8 vào giữa hai chữ số của 62, được 682.

Vậy: 62 × 11 = 682.

Đáp án đúng điền vào ô trống là 682.

3. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

9 000 kg = …. tạ

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: 100kg = 1 tạ.

Nhẩm: 9000 : 100 = 90.

Do đó: 9000kg = 90 tạ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 90.

4. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một hình vuông có chu vi là: 9 dm 6 cm.

Vậy diện tích hình vuông đó là: …. cm2.

Xem đáp án

Lời giải

Độ dài cạnh của hình vuông đó là:

96 : 4 = 24 (cm)

Diện tích hình vuông đó là:

24 × 24 = 576 (cm2)

Đáp số: 576cm2.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 576.

5. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Có 2 xe ô tô màu xanh, mỗi xe chở được 3800kg gạo và 3 xe ô tô màu đỏ, mỗi xe chở được 4 125kg gạo. Vậy trung bình mỗi xe chở được ….. kg gạo.

Xem đáp án

Lời giải

2 xe ô tô màu xanh chở được số ki-lô-gam gạo là:

3800 × 2 = 7 600 (kg)

3 xe ô tô màu đỏ chở được số ki-lô-gam gạo là:

4 125 × 3 = 12 375 (kg)

Cả 5 xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

7 600 + 12 375 = 19 975 (kg)

Trung bình mỗi xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

19 975 : 5 = 3 995 (kg)

Đáp số: 3 995kg

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 3 995.

6. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

Số trung bình cộng của ba số là 145. Số trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 113. Số trung bình cộng của số thứ hai và số thứ ba là 158.

Vậy số thứ nhất là …; số thứ hai là ….; số thứ ba là ….

Xem đáp án

Lời giải

Tổng của ba số đã cho là:

145 × 3 = 435

Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là:

113 × 2 = 226

Sổ thứ ba là:

435 – 226 = 209

Tổng của số thứ hai và số thứ ba là:

158 × 2 = 316

Số thứ nhất là:

435 – 316 = 119

Sổ thứ hai là:

316 – 209 = 107

Đáp số: số thứ nhất: 119; số thứ hai: 107; số thứ ba: 209.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là: 119; 107; 209.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép chia 9 875 : 46 là:

214 dư 31

213 dư 31

213 dư 21

214 dư 21

Xem đáp án

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy: 9 875 : 46 = 214 (dư 31)

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số dư trong phép chia 45 300 : 80 là:

2

4

20

40

Xem đáp án

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

45 300 : 80 = 566 dư 20

Vậy số dư trong phép chia 45 300 : 80 là 20.

Chọn C

9. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

Có 13 xe nhỏ chở được 11 tấn 2 tạ hàng và 27 xe lớn chở được 38 tấn 8 tạ hàng.

Vậy trung bình mỗi xe chở được ….. ki-lô-gam hàng.

Xem đáp án

Lời giải

Đổi

11 tấn 2 tạ = 11 tấn +2 tạ= 11 000 kg + 200 kg = 11 200 kg

38 tấn 8 tạ = 38 tấn + 8 tạ = 38 000 kg + 800 kg = 38 800 kg

Có tất cả số xe là:

13 + 27 = 40 (xe)

40 xe được tất cả số ki-lô-gam hàng là:

11 200 + 38 800 = 50 000 (kg)

Trung bình mỗi xe chở số ki-lô-gam hàng là:

50 000 : 40 = 1 250 (kg)

Đáp số: 1 250 kg.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 1 250.

10. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

Tính nhẩm:

72 × 11 = ….

Xem đáp án

Lời giải

Cách nhẩm:

+) 7 cộng 2 bằng 9

+) Viết 9 vào giữa hai số của 72, được 792.

Vậy ta có: 72 × 11 = 792

Đáp án đúng điền vào ô trống là: 792.

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một kho chứa 464 bao xi măng, mỗi bao cân nặng 50kg. Người ta đã lấy đi \[\frac{1}{8}\] số xi măng đó.

Vậy trong kho còn lại ….. tạ xi măng.

Xem đáp án

Lời giải

Kho đó có tất cả số ki-lô-gam xi măng là:

50 × 464 = 23 200 (kg)

Người ta đã lấy đi số ki-lô-gam xi măng là:

23200 : 8= 2 900 (kg)

Trong kho còn lại số ki-lô-gam xi măng là:

23 200 – 2 900 = 20 300 (kg)

20 300 kg = 203 tạ

Đáp số: 203 tạ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 203.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 112 m, chiều dài hơn chiều rộng 16 m. Người ta trồng dâu tây trên mảnh vườn đó, cứ 1 m2 thu được 2 kg dâu tây. Mỗi ki-lô-gam dâu tây bán với giá 75 000 đồng. Hỏi trên cả mảnh vườn đó thu được tất cả bao nhiêu tiền?

108 000 000 đồng

118 000 000 đồng

248 300 000 đồng

460 800 000 đồng

Xem đáp án

Nửa chu vi mảnh vườn là:

112 : 2 = 56 (m)

Chiều rộng của mảnh vườn hình chữ nhật đó là:

(56 – 16) = 20 (m)

Chiều dài của mảnh vườn hình chữ nhật đó là:

20 + 16 = 36 (m)

Diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật đó là:

36 × 20 = 720 (m2)

Trên cả mảnh vườn đó người ta thu được số ki-lô-gam dâu tây là:

720 × 2 = 1 440 (kg)

Trên cả mảnh vườn đó người ta thu được số tiền là

75 000 × 1 440 = 108 000 000 (đồng)

Đáp số: 108 000 000 đồng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình cộng số tuổi của bố, Hoa và Huy là 20 tuổi. Tuổi bố hơn tổng số tuổi của Hoa và Huy là 20 tuổi, Hoa kém Huy 4 tuổi. Tính tuổi của mỗi người.

Bố: 39 tuổi; Hoa: 9 tuổi; Huy: 13 tuổi

Bố: 40 tuổi; Hoa: 8 tuổi; Huy: 12 tuổi

Bố: 42 tuổi; Hoa: 7 tuổi; Huy: 11 tuổi

Bố: 44 tuổi; Hoa: 6 tuổi; Huy: 10 tuổi

Xem đáp án

Tổng số tuổi của ba người là:

20 × 3 = 60 (tuổi)

Tuổi bố là:

(60 + 20) : 2 = 40 (tuổi)

Tổng số tuổi của Hoa và Huy là:

60 – 40 = 20 (tuổi)

Tuổi Hoa là:

(20 + 4) : 2 = 12 (tuổi)

Tuổi Huy là:

20 – 12 = 8 (tuổi)

Đáp số: Bố: 40 tuổi; Hoa: 8 tuổi; Huy: 12 tuổi.