Trắc nghiệm Luyện tập chung lớp 4 (có đáp án)
15 câu hỏi
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Phân số tối giản chỉ số phần tô màu trong hình vẽ là:

\(\frac{4}{{12}}\)
\(\frac{2}{7}\)
\(\frac{4}{9}\)
\(\frac{2}{5}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hình vẽ được chia thành 10 ô bằng nhau: đã tô màu 4 ô
Vậy: Phân số tối giản chỉ số phần tô màu trong hình vẽ là: \[\frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Phân số chỉ số phần không tô màu trong hình vẽ bên là:

\(\frac{3}{8}\)
\(\frac{5}{8}\)
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{5}{3}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hình vẽ được chia thành 8 ô bằng nhau: không tô màu 5 ô
Vậy: Phân số chỉ số phần không tô màu trong hình vẽ bên là: \[\frac{5}{8}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
\(\frac{{49}}{{35}} = \frac{?}{5}\)
Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:
7
9
8
6
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
\[\frac{{49}}{{35}} = \frac{{49:7}}{{35:7}} = \frac{7}{5}\]
Vậy: Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: 7
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Trong các phân số sau, phân số lớn nhất là:
\(\frac{7}{{12}}\)
\(\frac{1}{3}\)
\(\frac{5}{6}\)
\(\frac{1}{2}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là: 12
B. \[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{4}{{12}}\]
C. \[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{10}}{{12}}\]
D. \[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{6}{{12}}\]
So sánh: \[\frac{4}{{12}} < \frac{6}{{12}} < \frac{7}{{12}} < \frac{{10}}{{12}}\]
Vậy: Phân số lớn nhất là: \[\frac{5}{6}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
\(\frac{{2 \times 5 \times 3 \times 6}}{{6 \times 5 \times 4 \times 2}} = ?\)
Phân số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:
\(\frac{3}{4}\)
\(\frac{2}{5}\)
\(\frac{5}{6}\)
\(\frac{3}{2}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{\cancel{2} \times \cancel{5} \times 3 \times \cancel{6}}}{{\cancel{6} \times \cancel{5} \times 4 \times \cancel{2}}} = \frac{3}{4}\)
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Sắp xếp các phân số \(\frac{2}{3};\frac{4}{5};\frac{1}{2};\frac{{11}}{{30}}\) theo thứ tự từ bé đến lớn là:
\[\frac{2}{3};\frac{4}{5};\frac{{11}}{{30}};\frac{1}{2}\]
\[\frac{4}{5};\frac{{11}}{{30}};\frac{1}{2};\frac{2}{3}\]
\[\frac{{11}}{{30}};\frac{1}{2};\frac{2}{3};\frac{4}{5}\]
\[\frac{1}{2};\frac{2}{3};\frac{4}{5};\frac{{11}}{{30}}\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 30
\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 10}}{{3 \times 10}} = \frac{{20}}{{30}}\]
\[\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 6}}{{5 \times 6}} = \frac{{24}}{{30}}\]
\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 15}}{{2 \times 15}} = \frac{{15}}{{30}}\]
Giữ nguyên \[\frac{{11}}{{30}}\]
So sánh: \[\frac{{11}}{{30}} < \frac{{15}}{{30}} < \frac{{20}}{{30}} < \frac{{24}}{{30}}\]
Vậy: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{{11}}{{30}};\frac{1}{2};\frac{2}{3};\frac{4}{5}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
\(\frac{5}{8} < \frac{5}{?} < \frac{5}{6}\)
Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:
9
5
7
12
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
· Hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn
\(\frac{5}{8} < \frac{5}{7} < \frac{5}{6}\)
Vậy: Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: 7
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Phân số tối giản nào bằng phân số \(\frac{{42}}{{72}}\)?
\[\frac{{21}}{{36}}\]
\(\frac{7}{{12}}\)
\[\frac{{14}}{{24}}\]
\[\frac{{21}}{{18}}\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\[\frac{{42}}{{72}} = \frac{{42:6}}{{72:6}} = \frac{7}{{12}}\]
Vậy: Phân số tối giản bằng phân số \(\frac{{42}}{{72}}\) là: \[\frac{7}{{12}}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Phân số \[\frac{3}{7}\] là phân số tối giản của những phân số nào?
\[\frac{6}{{16}};\frac{{27}}{{54}};\frac{{15}}{{35}}\]
\[\frac{6}{{14}};\frac{{27}}{{63}};\frac{{15}}{{35}}\]
\[\frac{6}{{12}};\frac{{24}}{{54}};\frac{{12}}{{24}}\]
\[\frac{7}{{11}};\frac{5}{9};\frac{{13}}{{17}}\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\[\frac{6}{{14}} = \frac{{6:2}}{{14:2}} = \frac{3}{7}\]
\[\frac{{27}}{{63}} = \frac{{27:9}}{{63:9}} = \frac{3}{7}\]
\[\frac{{15}}{{35}} = \frac{{15:5}}{{35:5}} = \frac{3}{7}\]
Vậy: Phân số \[\frac{3}{7}\] là phân số tối giản của những phân số: \[\frac{6}{{14}};\frac{{27}}{{63}};\frac{{15}}{{35}}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Trong một cuộc thi chạy, thời gian chạy về đích của 4 bạn Tuấn, Dũng, Hùng, Bình lần lượt là: \[\frac{7}{5}\] phút, \[\frac{3}{2}\] phút, \[\frac{9}{{10}}\] phút, \[\frac{{13}}{{20}}\] phút. Vậy bạn chạy về đích đầu tiên là:
Tuấn
Dũng
Hùng
Bình
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chùng bằng 20
\[\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{28}}{{20}}\]
\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 10}}{{2 \times 10}} = \frac{{30}}{{20}}\]
\[\frac{9}{{10}} = \frac{{9 \times 2}}{{10 \times 2}} = \frac{{18}}{{20}}\]
Giữ nguyên \[\frac{{13}}{{20}}\]
So sánh: \[\frac{{13}}{{20}} < \frac{{18}}{{20}} < \frac{{28}}{{20}} < \frac{{30}}{{20}}\]
Vậy: Bạn chạy về đích đầu tiên là: Bình
Điền số thích hợp vào ô trống
a) \[\frac{2}{7} = \frac{{...}}{{21}} = \frac{{12}}{{...}}\]
b) \[\frac{4}{5} = \frac{{16}}{{...}} = \frac{{...}}{{40}}\]
Hướng dẫn giải
a) \[\frac{2}{7} = \frac{6}{{21}} = \frac{{12}}{{42}}\]
b) \[\frac{4}{5} = \frac{{16}}{{20}} = \frac{{32}}{{40}}\]
Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống
a) \[\frac{5}{7}...\frac{9}{7}\]
b) \[\frac{1}{3}...\frac{1}{5}\]
c) \[\frac{{11}}{{11}}...1\]
Hướng dẫn giải
a) \[\frac{5}{7} < \frac{9}{7}\]
b) \[\frac{1}{3} > \frac{1}{5}\]
c) \[\frac{{11}}{{11}} = 1\]
Điền số và dấu thích hợp vào ô trống
Rút gọn rồi so sánh hai phân số \[\frac{{10}}{{14}}\] và \[\frac{{12}}{{21}}\]
Bài giải
Ta có:
\[\frac{{10}}{{14}} = \frac{{10:...}}{{14:...}} = \frac{{...}}{{...}}\]
\[\frac{{12}}{{21}} = \frac{{12:...}}{{21:...}} = \frac{{...}}{{...}}\]
So sánh: \[\frac{{...}}{7} < \frac{{...}}{7}\]
Vậy: \[\frac{{10}}{{14}}...\frac{{12}}{{21}}\]
Hướng dẫn giải
\[\frac{{10}}{{14}} = \frac{{10:2}}{{14:2}} = \frac{5}{7}\]
\[\frac{{12}}{{21}} = \frac{{12:3}}{{21:3}} = \frac{4}{7}\]
So sánh: \(\frac{4}{7} < \frac{5}{7}\)
Vậy: \[\frac{{10}}{{14}} > \frac{{12}}{{21}}\]
Kéo thả phân số vào nhóm thích hợp
Phân số tối giản |
|
Hướng dẫn giải
· Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1

Điền số thích hợp vào ô trống
\(\frac{{2 \times 5 \times 11 \times 7 \times 6}}{{6 \times 11 \times 5 \times 2 \times 3}} = \frac{{...}}{{...}}\)
Hướng dẫn giải
\[\frac{{\cancel{2} \times \cancel{5} \times \cancel{{11}} \times 7 \times \cancel{6}}}{{\cancel{6} \times \cancel{{11}} \times \cancel{5} \times \cancel{2} \times 3}} = \frac{7}{3}\]



