Trắc nghiệm Liên kết cộng hóa trị lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Liên kết cộng hóa trị lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
Hóa họcLớp 1047 lượt thi
71 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng

một electron chung.

sự cho – nhận electron.

một cặp electron góp chung.

một hay nhiều cặp electron dùng chung.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành giữa

các nguyên tử nguyên tố kim loại với nhau.

các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau.

các nguyên tử nguyên tố kim loại với các nguyên tử nguyên tố phi kim.

các nguyên tử khí hiếm với nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nguyên tử C, những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hoá trị thuộc phân lớp nào sau đây?

1s.

2s.

2s, 2p.

1s, 2s, 2p.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phân tử amomonia (NH3), số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử hydrogen là

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?

H2.

CHCl3.

CH4.

N2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không có liên liên kết cộng hóa trị phân cực?

O2.

NH3.

HCl.

H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực, vừa có liên kết cộng hóa trị không cực là

HCl.

H2O.

NH3.

C2F6.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết nào dưới đây là liên kết cộng hóa trị không phân cực?

Na–O.

O–H.

Na–C.

C–H.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực kéo electron về phía nguyên tử nitrogen mạnh nhất ở liên kết nào dưới đây?

N–H.

N–F.

N–Cl.

N–Br.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết nào trong các liên kết sau là phân cực nhất?

C–H.

C–F.

C–Cl.

C–Br.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào sau chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion?

CH3OH.

CH4.

Na2O.

KOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị?

BaCl2, NaCl, NO2.

SO2, CO2, Na2O.

SO3, H2S, H2O.

CaCl2, F2O, HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai nguyên tố X (Z = 20) và Y (Z = 17). Công thức hợp chất tạo thành từ hai nguyên tố X, Y và liên kết trong phân tử là

XY; liên kết cộng hóa trị.

X2Y3; liên kết cộng hóa trị.

X2Y; liên kết ion.

XY2; liên kết ion.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết σ là liên kết hình thành do

sự xen phủ bên của hai orbital.

cặp electron dùng chung.

lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu.

sự xen phủ trục của hai orbital.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết π là liên kết hình thành do

sự xen phủ bên của hai orbital.

cặp electron dùng chung.

lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu.

sự xen phủ trục của hai orbital.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p – p?

H2.

Cl2.

NH3.

HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – s?

H2.

Cl2.

NH3.

HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – p?

H2.

Cl2.

NH3.

O2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các liên kết trong phân tử oxygen gồm

2 liên kết π.

2 liên kết σ.

1 liên kết π, 1 liên kết σ.

1 liên kết σ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H4 lần lượt là

4 và 0.

2 và 0.

1 và 1.

5 và 1.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số liên kết σ và liên kết π trong phân tử acetylene (C2H2) lần lượt là

3 và 2.

3 và 1.

2 và 1.

1 và 1.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tham gia hình thành liên kết trong các phân tử HF, F2; orbital tham gia xen phủ tạo liên kết của nguyên tử F thuộc về phân lớp nào, có hình dạng gì?

Phân lớp 2s, hình cầu.

Phân lớp 2s, hình số tám nổi.

Phân lớp 2p, hình số tám nổi.

Phân lớp 2p, hình cánh hoa.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết trong phân tử nào dưới đây không được hình thành do sự xen phủ giữa các orbital cùng loại (ví dụ cùng là orbital s, hoặc cùng là orbital p)?

Cl2.

H2.

NH3.

Br2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các liên kết trong phân tử nitrogen được tạo thành do sự xen phủ của

các orbital s với nhau.

2 orbital s và 1 orbital p với nhau.

1 orbital s và 2 orbital p với nhau.

3 orbital p giống nhau về hình dạng và kích thước, chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năng lượng liên kết của các hydrogen halide được liệt kê trong bảng sau

A. Hydrogen

B. Năng lượng liên kết (kJ/mol)

C. HF

D. 565

A. HCl

B. 427

C. HBr

D. 363

A. HI

B. 295

Thứ tự chiều tăng dần độ bền liên kết trong các phân tử là

HI < HBr < HCl < HF.

>

HF < HCl < HBr < HI.

>

HI < HBr < HF < HCl.

>

HF < HCl < HI < HBr.

>

Xem đáp án

Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năng lượng liên kết của các phân tử được liệt kê trong bảng sau

D. Liên kết

A. Năng lượng liên kết (kJ/mol)

B. Cl–Cl

C. 243

D. Br–Br

A. 193

B. I–I

C. 151

Hãy chọn phương án đúng khi so sánh độ bền liên kết giữa Cl2, Br2 và I2.

I2 > Br2 > Cl2.

Br2 > Cl2 > I2.

Cl2 > I2 > Br2.

Cl2 > Br2 > I2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt độ dài liên kết N–N, N=N và N≡N lần lượt là I1, I2 và I3. Thứ tự tăng dần độ dài các liên kết là

I1, I2, I3.

I1, I3, I2.

I2, I1, I3.

I3, I2, I1.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với độ bền của một liên kết?

Khi nhiều liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử, độ bền của liên kết sẽ giảm.

Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết tăng.

Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết giảm.

Độ bền của liên kết không phụ thuộc vào độ dài liên kết.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai chất hữu cơ X và Y có công thức cấu tạo sau: CH2=CH–CH=CH2 (X) và CH3–C≡C–CH3 (Y). Nhận xét nào sau đây là đúng?

X và Y có số liên kết σ và số liên kết π bằng nhau.

X có số liên kết σ và số liên kết π nhiều hơn Y.

X có số liên kết σ nhiều hơn, nhưng số liên kết π ít hơn Y.

X có số liên kết σ ít hơn, nhưng số liên kết π nhiều hơn Y.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Liên kết đôi được tạo nên từ 2 liên kết σ.

(b) Liên kết ba được tạo nên từ 2 liên kết σ và 1 liên kết π.

(c) Liên kết đôi được tạo nên từ 1 liên kết σ và 1 liên kết π.

(d) Liên kết ba được tạo nên từ 1 liên kết σ và 2 liên kết π.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phát biểu đúng: (c) và (d).

31. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về liên kết cộng hóa trị?
a

Nếu cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hóa trị không cực.

ĐúngSai
b

Nếu cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hóa trị có cực.

ĐúngSai
c

Cặp electron chung luôn được tạo nên từ 2 electron của cùng một nguyên tử.

ĐúngSai
d

Cặp electron chung được tạo nên từ 2 electron hóa trị.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Đúng

c. Sai

d. Đúng

32. Đúng sai
• 1 điểm

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

a

Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.

ĐúngSai
b

Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7.

ĐúngSai
c

Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo nên từ các nguyên tử khác hẳn nhau về tính chất hóa học.

ĐúngSai
d

Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

33. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về tính chất của hợp chất cộng hóa trị?
a

Các hợp chất cộng hóa trị có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn các hợp chất ion.

ĐúngSai
b

Các hợp chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí trong điều kiện thường.

ĐúngSai
c

Các hợp chất cộng hóa trị đều dẫn điện tốt.

ĐúngSai
d

Các hợp chất cộng hóa trị không cực tan được trong dung môi không phân cực.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Đúng

34. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a

Các orbital p vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết σ vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết π tuỳ thuộc vào kiểu xen phủ.

ĐúngSai
b

Liên kết cộng hoá trị không phân cực chỉ có thể tạo thành từ các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học.

ĐúngSai
c

Tất cả các nguyên tử khi tham gia tạo thành liên kết cộng hoá trị đều thoả mãn quy tắc octet.

ĐúngSai
d

Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử càng cao thì liên kết càng phân cực.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai

c. Sai

d. Đúng

35. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Chỉ có các AO có hình dạng giống nhau mới xen phủ với nhau để tạo liên kết.

ĐúngSai
b

Khi hình thành liên kết cộng hoá trị giữa hai nguyên tử, luôn có một liên kết σ.

ĐúngSai
c

Liên kết σ bền vững hơn liên kết π.

ĐúngSai
d

Có hai kiểu xen phủ hình thành liên kết là xen phủ trục và xen phủ bên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

36. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a

Các orbital p vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết σ vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết π tuỳ thuộc vào kiểu xen phủ.

ĐúngSai
b

Liên kết cộng hoá trị không phân cực chỉ có thể tạo thành từ các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học.

ĐúngSai
c

Tất cả các nguyên tử khi tham gia tạo thành liên kết cộng hoá trị đều thoả mãn quy tắc octet.

ĐúngSai
d

Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên từ càng cao thì liên kết càng phân cực.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai

c. Sai

d. Đúng

37. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về liên kết có trong phân tử HCl?
a

Giữa nguyên tử H và Cl có một liên kết đơn.

ĐúngSai
b

Các electron tham gia liên kết đồng thời bị hút về phía hai hạt nhân.

ĐúngSai
c

Phân tử có một momen lưỡng cực.

ĐúngSai
d

Một electron của nguyên tử hydrogen và một electron của nguyên tử chlorine được góp chung và cách đều hai nguyên tử.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

38. Đúng sai
• 1 điểm
Độ âm điện của O và H tương ứng là 3,44 và 2,2. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a

Liên kết H – O là liên kết cộng hoá trị không phân cực.

ĐúngSai
b

Liên kết H – O là liên kết cộng hoá trị phân cực.

ĐúngSai
c

Cặp electron dùng chung trong liên kết H – O lệch về phía nguyên tử O.

ĐúngSai
d

Trong phân tử H2O có 2 liên kết σ và 2 liên kết π.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai (2 liên kết σ)

39. Đúng sai
• 1 điểm

  Độ âm điện của N và H tương ứng là 3,04 và 2,2. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

a

Liên kết H – N là liên kết cộng hoá trị không phân cực.

ĐúngSai
b

Liên kết H – N là liên kết cộng hoá trị phân cực.

ĐúngSai
c

Cặp electron dùng chung trong liên kết H – N lệch về phía nguyên tử N.

ĐúngSai
d

Trong phân tử NH3 có 1 liên kết σ và 2 liên kết π.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai (3 liên kết σ)

40. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biết năng lượng liên kết H – I và H – Br lần lượt là 297 kJ.mol–1 và 364 kJ.mol–1.

a

Khi đun nóng, HI bị phân huỷ (thành H2 và I2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2 và Br2).

ĐúngSai
b

Liên kết H – Br là bền vững hơn so với liên kết H – I.

ĐúngSai
c

Khi đun nóng, HI bị phân huỷ (thành H2 và I2) ở nhiệt độ cao hơn so với HBr (thành H2 và Br2).

ĐúngSai
d

Liên kết H – I là bền vững hơn so với liên kết H – Br.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

41. Tự luận
• 1 điểm
CO2 được coi là tác nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính. Phân tử CO2 rất bền, nguyên tử C liên kết với mỗi nguyên tử O bằng một liên kết đôi. Hãy cho biết số electron mà nguyên tử C đã đóng góp để tạo liên kết cộng hoá trị
Xem đáp án

Công thức electron của CO2: blobid0-1753263688.dat

Trả lời: 4
42. Tự luận
• 1 điểm
Trong phản ứng 2H2 + O2 blobid1-1753263705.dat 2H2O, mỗi nguyên tử H đã góp bao nhiêu electron để tạo nên một phân tử nước.
Xem đáp án

Công thức electron của H2O: blobid2-1753263723.dat

Trả lời: 1.
43. Tự luận
• 1 điểm
Cho số hiệu của nguyên tố N và O lần lượt là 7 và 8. Biết rằng hóa trị của nguyên tố N trong phân từ HNO3 bằng tổng số liên kết σ và liên kết π mà nguyên tử N tạo thành khi liên kết với các nguyên tử xung quanh. Trong phân tử HNO3, nguyên tử N không liên kết với nguyên tử H mà liên kết với 3 nguyên tử O. Từ đó viết được công thức Lewis phù hợp của phân tử HNO3 với hóa trị của N là n. Giá trị của n là bao nhiêu?
Xem đáp án

Công thức Lewwis của HNO3:  blobid3-1753263758.dat

Trả lời: 4.

44. Tự luận
• 1 điểm
Tổng số cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử trong phân tử acetylene (C2H2) là bao nhiêu?
Xem đáp án

Công thức electron của C2H2: blobid4-1753263789.dat

Trả lời: 5.
45. Tự luận
• 1 điểm
Cho biết hoá trị của một nguyên tố trong phân tử bằng tổng số liên kết σ và π mà nguyên tử nguyên tố đó tạo thành khi liên kết với các nguyên tử xung quanh. Hoá trị của N trong NH4+ là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 4.

46. Tự luận
• 1 điểm
Trong phân tử HF, tổng số cặp electron dùng chung và cặp electron hoá trị riêng của nguyên tử F là bao nhiêu?
Xem đáp án

Công thức electron của HF: blobid5-1753263843.dat

Trả lời: 4.

47. Tự luận
• 1 điểm
Cho các chất sau: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 2 (N2 và H2).

48. Tự luận
• 1 điểm
Cho các chất sau: (1) H2S; (2) SO2; (3) NaCl; (4) CaO; (5) NH3; (6) HBr; (7) CO2; (8) K2S. Số chất có liên kết cộng hóa trị là bao nhiêu?
Xem đáp án
Trả lời: 5 gồm (1), (2), (5), (6) và (7)
49. Tự luận
• 1 điểm
Cho chất hữu cơ A có công thức cấu tạo sau: CH3–C≡C–CH3. Số liên kết σ trong phân tử A là bao nhiêu?
Xem đáp án
Trả lời: 9
50. Tự luận
• 1 điểm
Trong phân tử carbon dioxide, tổng số liên kết σ và liên kết π là bao nhiêu?
Xem đáp án

Công thức cấu tạo của CO2: O=C=O

Trả lời: 4.
51. Tự luận
• 1 điểm
Số orbital của cả hai nguyên tử N tham gia xen phủ tạo liên kết trong phân tử N2 là bao nhiêu?
Xem đáp án

Công thức cấu tạo của N2: N≡N

Trả lời: 6.

52. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo hệ bền vững hơn.

(b) Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo hệ có năng lượng thấp hơn.

(c) Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo lớp vỏ electron được octet.

(d) Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo hệ có năng lượng cao hơn.

(e) Các nguyên từ nguyên tố phi kim chỉ liên kết với các nguyên tử nguyên tố kim loại.

Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 3.

Phát biểu đúng là: (a), (b) và (c).

(d) sai, vì các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo hệ có năng lượng thấp hơn.

(e) sai, vì các nguyên tử nguyên tố phi kim có thể liên kết với các nguyên tử nguyên tố kim loại hoặc nguyên tử nguyên tố phi kim.

53. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về phân tử nước (H2O):

(a) Liên kết H – O là liên kết cộng hoá trị không phân cực.

(b) Liên kết H – O là liên kết cộng hoá trị phân cực.

(c) Cặp electron dùng chung trong liên kết H – O lệch về phía nguyên tử O.

(d) Cặp electron dùng chung trong liên kết H – O lệch về phía nguyên tử H.

(e) Cặp electron dùng chung trong liên kết H – O phân bố đều giữa hai nguyên tử.

(g) Nguyên tử O còn hai cặp electron hoá trị riêng.

Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Xem đáp án

Công thức Lewis của H2O: blobid6-1753264045.dat

Trả lời: 3.

Phát biểu đúng là: (b), (c) và (g).

(e) sai, cặp electron dùng chung lệch về phí nguyên tử O
54. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về phân tử CO2:

(a) Liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị không phân cực.

(b) Liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị phân cực.

(c) Phân tử CO2 có 4 electron hoá trị riêng.

(d) Phân tử CO2 có 4 cặp electron hoá trị riêng.

(e) Trong phân tử CO2 có 3 liên kết σ và 1 liên kết π.

(g) Trong phân tử CO2 có 2 liên kết σ và 2 liên kết π.

(h) Trong phân tử CO2 có 1 liên kết σ và 3 liên kết π.

Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Xem đáp án

Công thức Lewis của CO2: blobid7-1753264097.dat

Trả lời: 3.

Phát biểu đúng là: (b), (d) và (g).

(a) sai, do liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị phân cực.

(c) sai, vì phân tử CO2 có 4 cặp electron hoá trị riêng.

(e), (h) sai, vì trong phân tử CO2 có 2 liên kết σ và 2 liên kết π.

55. Tự luận
• 1 điểm

Viết công thức Lewis cho các phân tử H2O; CS2; SCl2 và CH4. Mỗi phân tử này có bao nhiêu cặp electron hóa trị riêng?

Xem đáp án

+ H2O – blobid0-1753259919.dat blobid1-1753259919.dat có 2 cặp electron hóa trị riêng.

+ CS2 – blobid2-1753259919.dat blobid1-1753259919.dat có 4 cặp electron hóa trị riêng.

+ SCl2 – blobid3-1753259919.dat blobid1-1753259919.dat có 8 cặp electron hóa trị riêng.

+ CH4 – blobid4-1753259919.dat blobid1-1753259919.dat có 0 cặp electron hóa trị riêng.

56. Tự luận
• 1 điểm

Hydrogen sulfide (H2S) và phosphine (PH3) đều là những chất có mùi khó ngửi và rất độc. Trình bày sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong các chất trên.

Xem đáp án

* PH3 – blobid5-1753259966.dat

* H2S – blobid6-1753259966.dat
57. Tự luận
• 1 điểm

Viết ô orbital của lớp electron ngoài cùng cho nguyên tử H và F. Từ đó chỉ ra những AO nào có thể xen phủ tạo liên kết đơn trong các phân tử H2, F2 và HF.

Xem đáp án

- H (Z = 1): 1s1

Shape, rectangle  Description automatically generated

- F (Z = 9): 1s22s22p5

A picture containing screenshot  Description automatically generated

* H2: 1AOs xen phủ với 1AOs tạo thành phân tử H2.

* F2: 1AOp xen phủ với 1AOp tạo thành phân tử F2.

* HF: 1AOs (H) xen phủ với 1AOp (F) tạo thành phân tử HF.

58. Tự luận
• 1 điểm
Viết ô orbital của lớp electron ngoài cùng cho nguyên tử N. Từ đó chỉ ra những AO nào có thể xen phủ tạo liên kết ba trong phân tử N2
Xem đáp án

- N (Z = 7): 1s22s22p3

A picture containing screenshot  Description automatically generated

- 3AOp xen phủ với 3AOp tạo thành phân tử N2 (N≡N).
59. Tự luận
• 1 điểm

Cho giá trị năng lượng ở bảng sau:

Liên kết

Năng lượng liên kết (kJ/mol)

O–H

464

S–H

368

a) Hãy tính tổng năng lượng liên kết trong mỗi phân tử H2S và H2O.

b) Nhiệt độ để bắt đầu phá vỡ liên kết (nhiệt độ phân hủy) trong hai chất trên ứng với một trong hai nhiệt độ sau: 400 0C hoặc 1000 0C. Em hãy dự đoán nhiệt độ phân hủy của chất nào cao hơn. Vì sao?
Xem đáp án

a)

+ H2S: blobid10-1753260168.dat

+ H2O: blobid11-1753260167.dat

b) Do blobid12-1753260168.dat, vì vậy H2O bền hơn H2S. Nhiệt độ phân hủy H2S là 400 0C; của H2O là 1000 0C.

60. Tự luận
• 1 điểm

Khi phản ứng với H2, các phân tử như F2, N2 cần phải cắt đứt liên kết giữa các nguyên tử. Dựa vào năng lượng liên kết, em hãy dự đoán phản ứng của F2 hay của N2 với H2 sẽ thuận lợi hơn (dễ xảy ra hơn)?

Xem đáp án

blobid13-1753260238.dat, vì vậy phân tử N2 bền hơn F2.

blobid14-1753260238.dat Phản ứng (H2 + F2) dể xảy ra hơn phản ứng (H2 + N2).

61. Tự luận
• 1 điểm
Trình bày sự hình thành liên kết cho – nhận trong phân tử sulfur dioxide (SO2)
Xem đáp án

* SO2 – blobid15-1753260274.dat

62. Tự luận
• 1 điểm

Viết công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis của các phân tử sau:

a) Bromine (Br2);                                       b) Hydrogen sulfide (H2S);

c) Ammonia (NH3);                                    d) Ethene (C2H4);

e) Ethyne (C2H2);                                         g) Oxygen (O2)
Xem đáp án

a) Br2 – blobid16-1753260345.dat

b) H2S – blobid17-1753260345.dat

c) NH3 – blobid18-1753260345.dat

d) C2H4 – blobid19-1753260345.dat

e) C2H2 – blobid20-1753260345.dat

g) O2 – blobid21-1753260345.dat

63. Tự luận
• 1 điểm
Dựa vào giá trị độ âm điện, dự đoán loại liên kết (liên kết cộng hóa trị phân cực, liên kết cộng hóa trị không phân cực, liên kết ion) trong các phân tử: MgCl2, AlCl3, HBr, O2, H2 và NH3
Xem đáp án

- MgCl2: blobid22-1753260418.dat liên kết ion.

- AlCl3: blobid23-1753260418.dat liên kết cộng hóa trị phân cực.

- HBr: blobid24-1753260418.dat liên kết cộng hóa trị phân cực.

- O2, H2 liên kết cộng hóa trị phân cực do được hình thành từ hai nguyên tử giống nhau.

- NH3: blobid25-1753260418.dat liên kết cộng hóa trị phân cực
64. Tự luận
• 1 điểm
Ammonia (NH3) khan (nguyên chất) được bơm vào đất dưới dạng khí, là nguồn phân đạm phổ biến ở Bắc Mỹ do giá thành và tuổi thọ tương đối lâu trong đất so với các dạng phân đạm khác. Do tính ổn định của ammonia khan trên đất lạnh, nông dân trồng ngô thường bón ammonia khan vào mùa thu để bắt đầu hoạt động gieo trồng vào mùa xuân. Giải thích sự tạo thành liên kết trong phân tử ammonia
Xem đáp án

* NH3 – blobid26-1753260462.dat

65. Tự luận
• 1 điểm
Ozone (O3) là một chất khí có tính oxi hóa mạnh, phân tử gồm 3 nguyên tử oxygen. Ozone xuất hiện ở tầng đối lưu và tầng bình lưu của khí quyển. Tùy thuộc vào vị trí của ozone trong các tầng trên mà nó ảnh hưởng đến sự sống trên Trái Đất theo cách tốt, xấu khác nhau. Phân tử ozone có sự hiện diện liên kết cho – nhận. Viết công thức Lewis và công thức cấu tạo của ozone
Xem đáp án

blobid27-1753260496.dat

66. Tự luận
• 1 điểm
Ammonium (blobid28-1753260509.dat) là chất thải của quá trình trao đổi chất ở động vật. Với cá và động vật không xương sống dưới nước, ion ammonium được bài tiết trực tiếp vào nước. Ở động vật có vú, cá mập và động vật lưỡng cư, ion ammonium được chuyển đổi trong chu trình urea thành urea (NH2)2CO. Ở chim, bò sát và ốc trên cạn, ion ammonium được chuyển hóa thành uric acid. Trình bày liên kết cho – nhận trong ion ammonium
Xem đáp án

blobid29-1753260529.dat

67. Tự luận
• 1 điểm

Hydrogen sulfide (H2S) là một chất khí không màu, mùi trứng thối, độc. Theo tài liệu của Cơ quan Quản lí an toàn và sức khỏe Hoa Kì, nồng độ H2S khoảng 100 ppm gây kích thích màng phổi. Nồng độ khoảng 400 – 700 ppm, H2S gây nguy hiểm đến tính mạng chỉ trong 30 phút. Nồng độ trên 800 ppm gây mất ý thức và nuy cơ làm tử vong ngay lập tức.

a) Viết công thức Lewis và công thức cấu tạo của H2S.

b) Em hiểu thể nào về nồng độ ppm của H2S trong không khí?

c) Một gian phòng trống (250C; 1 bar) có kích thước 3m x 4m x 6m bị nhiễm 10 gam khí H2S. Tính nồng độ của H2S trong gian phòng trên. Đánh giá mức độ độc hại của H2S trong trường hợp này

Xem đáp án

a) blobid30-1753260600.dat

b) Nồng độ ppm của H2S trong không khí là số lít khí H2S có trong 1.106 lít không khí.

c) blobid31-1753260600.dat

blobid32-1753260600.dat

blobid33-1753260600.dat Thể tích khí H2S có trong 1.106 L là: blobid34-1753260600.dat

Vậy, nồng độ của H2S trong gian phòng là là 101,38 ppm nên gây kích thích màng phổi
68. Tự luận
• 1 điểm

Nhận xét mối tương quan gữa độ dài liên kết và năng lượng liên kết dựa theo kết quả bảng sau:

 

C–C

C=C

C≡C

Độ dài liên kết (blobid35-1753260645.dat)

1,54

1,34

1,20

Năng lượng liên kết (kJ/mol)

347

614

839

Xem đáp án

Ta thấy độ dài liên kết tỉ lệ nghịch với năng lượng liên kết. Năng lượng liên kết lớn thì độ dài liên kết ngắn và ngược lại.

69. Tự luận
• 1 điểm

Cho biết phân tử BF3 có cấu trúc phẳng, phân tử CCl4 có cấu trúc hình tứ diện đều. Hãy cho biết có bao nhiêu phân tử phân cực và không phân cực dưới đây? Giải thích.

A picture containing chart  Description automatically generated

Xem đáp án

- Phân tử: HCl, NH3, CH3Cl phân cực do tổng moment lưỡng cực không triệt tiêu.

- Phân tử: BF3, CH4 không phân cực do tổng moment lưỡng cực triệt tiêu.

70. Tự luận
• 1 điểm
Giải thích vì sao độ âm điện của nitrogen (3,04) xấp xỉ độ âm điện của chlorine (3,16) nhưng ở điều kiện thường, nitrogen kém hoạt động hơn nhiều so với chlorine
Xem đáp án

- Phân tử nitrogen: N≡N; Eb = 945 kJ/mol

- Phân tử chlorine: Cl–Cl; Eb = 243 kJ/mol

blobid37-1753260718.dat Dẫn đến phải tiêu tốn năng lượng nhiều hơn để phá vỡ liên kết trong phân tử nitrogen so với phân tử chlorine. Vì vậy ở điều kiện thường, nitrogen kém hoạt động hơn nhiều so với chlorine
71. Tự luận
• 1 điểm

a) Ở 250C và 0,99 atm, khả năng tan của carbon dioxide (CO2) trong nước là 1,45 gam/L, kém hơn nhiều so với sulfur dioxide (CO2) là 94 gam/L. Giải thích nguyên nhân sự khác biệt.

b) Nhận xét độ tan của carbon dioxide trong nước theo nhiệt độ dựa trên đồ thị sau:

Chart, line chart  Description automatically generated

c) Nước giải khát có gas là gì? Vì sao người ta thường ướp lạnh các loại nước giải khát có gas trước khi sử dụng?

d) Vì sao trong những ngày hè nóng bức, cá thường phải ngoi lên mặt nước để thở, trong khi mùa lạnh, điều này không xảy ra?
Xem đáp án

a) Phân tử CO2 có dạng thẳng nên CO2 là phân tử không phân cực, SO2 có dạng góc nên SO2 là phân tử phân cực. Nước là dung môi phân cực nên CO2 tan kém trong nước, SO2 tan được nhiều trong nước.

b) Trên đồ thị ta thấy, độ tan của CO2 trong nước giảm khi nhiệt độ tăng.

c) Nước giải khát có gas là nước giải khát được nạp khí CO2. Trong sản xuất, người ta nạp CO2 vào nước giải khát ở nhiệt độ thấp và áp suất cao để CO2 tan được nhiều hơn. Khi uống nước giải khát có gas, nhiệt độ cao trong dạ dày làm CO2 nhanh chóng theo đường miệng thoát ra ngoài, mang đi bớt một lượng nhiệt trong cơ thể làm cho người uống có cảm giác mát mẻ, dễ chịu. Do CO2 tan tốt trong nước ở nhiệt độ thấp nên để giữ lại lượng CO2 trong nước, người ta thường ướp lạnh các loại nước giải khát trước khi sử dụng.

d) Oxygen là phân tử không phân cực nên ít tan trong dung môi phân cực (H2O). Giống như CO2, độ hòa tan trong nước của oxygen giảm khi nhiệt độ tăng. Do đó vào mùa lạnh, cá có thể thở dễ dàng bằng lượng oxygen trong nước, còn mùa hè lượng oxygen tan trong nước ít hơn nên chúng phải ngoi lên mặt nước để thở