Trắc nghiệm Liên kết cộng hóa trị lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
71 câu hỏi
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
một electron chung.
sự cho – nhận electron.
một cặp electron góp chung.
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Chọn đáp án D
Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành giữa
các nguyên tử nguyên tố kim loại với nhau.
các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau.
các nguyên tử nguyên tố kim loại với các nguyên tử nguyên tố phi kim.
các nguyên tử khí hiếm với nhau.
Chọn đáp án B
Trong nguyên tử C, những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hoá trị thuộc phân lớp nào sau đây?
1s.
2s.
2s, 2p.
1s, 2s, 2p.
Chọn đáp án C
Trong phân tử amomonia (NH3), số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử hydrogen là
2.
1.
3.
4.
Chọn đáp án C
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?
H2.
CHCl3.
CH4.
N2.
Chọn đáp án B
Chất nào sau đây không có liên liên kết cộng hóa trị phân cực?
O2.
NH3.
HCl.
H2O.
Chọn đáp án A
Chất vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực, vừa có liên kết cộng hóa trị không cực là
HCl.
H2O.
NH3.
C2F6.
Chọn đáp án D
Liên kết nào dưới đây là liên kết cộng hóa trị không phân cực?
Na–O.
O–H.
Na–C.
C–H.
Chọn đáp án D
Lực kéo electron về phía nguyên tử nitrogen mạnh nhất ở liên kết nào dưới đây?
N–H.
N–F.
N–Cl.
N–Br.
Chọn đáp án A
Liên kết nào trong các liên kết sau là phân cực nhất?
C–H.
C–F.
C–Cl.
C–Br.
Chọn đáp án B
Hợp chất nào sau chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion?
CH3OH.
CH4.
Na2O.
KOH.
Chọn đáp án D
Dãy nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị?
BaCl2, NaCl, NO2.
SO2, CO2, Na2O.
SO3, H2S, H2O.
CaCl2, F2O, HCl.
Chọn đáp án C
Cho hai nguyên tố X (Z = 20) và Y (Z = 17). Công thức hợp chất tạo thành từ hai nguyên tố X, Y và liên kết trong phân tử là
XY; liên kết cộng hóa trị.
X2Y3; liên kết cộng hóa trị.
X2Y; liên kết ion.
XY2; liên kết ion.
Chọn đáp án D
Liên kết σ là liên kết hình thành do
sự xen phủ bên của hai orbital.
cặp electron dùng chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Chọn đáp án D
Liên kết π là liên kết hình thành do
sự xen phủ bên của hai orbital.
cặp electron dùng chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Chọn đáp án A
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p – p?
H2.
Cl2.
NH3.
HCl.
Chọn đáp án B
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – s?
H2.
Cl2.
NH3.
HCl.
Chọn đáp án A
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – p?
H2.
Cl2.
NH3.
O2.
Chọn đáp án C
Các liên kết trong phân tử oxygen gồm
2 liên kết π.
2 liên kết σ.
1 liên kết π, 1 liên kết σ.
1 liên kết σ.
Chọn đáp án C
Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H4 lần lượt là
4 và 0.
2 và 0.
1 và 1.
5 và 1.
Chọn đáp án D
Số liên kết σ và liên kết π trong phân tử acetylene (C2H2) lần lượt là
3 và 2.
3 và 1.
2 và 1.
1 và 1.
Chọn đáp án A
Khi tham gia hình thành liên kết trong các phân tử HF, F2; orbital tham gia xen phủ tạo liên kết của nguyên tử F thuộc về phân lớp nào, có hình dạng gì?
Phân lớp 2s, hình cầu.
Phân lớp 2s, hình số tám nổi.
Phân lớp 2p, hình số tám nổi.
Phân lớp 2p, hình cánh hoa.
Chọn đáp án C
Liên kết trong phân tử nào dưới đây không được hình thành do sự xen phủ giữa các orbital cùng loại (ví dụ cùng là orbital s, hoặc cùng là orbital p)?
Cl2.
H2.
NH3.
Br2.
Chọn đáp án C
Các liên kết trong phân tử nitrogen được tạo thành do sự xen phủ của
các orbital s với nhau.
2 orbital s và 1 orbital p với nhau.
1 orbital s và 2 orbital p với nhau.
3 orbital p giống nhau về hình dạng và kích thước, chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian.
Chọn đáp án D
Năng lượng liên kết của các hydrogen halide được liệt kê trong bảng sau
A. Hydrogen | B. Năng lượng liên kết (kJ/mol) |
C. HF | D. 565 |
A. HCl | B. 427 |
C. HBr | D. 363 |
A. HI | B. 295 |
Thứ tự chiều tăng dần độ bền liên kết trong các phân tử là
HI < HBr < HCl < HF.
>
HF < HCl < HBr < HI.
>
HI < HBr < HF < HCl.
>
HF < HCl < HI < HBr.
>
Chọn đáp án A
Năng lượng liên kết của các phân tử được liệt kê trong bảng sau
D. Liên kết | A. Năng lượng liên kết (kJ/mol) |
B. Cl–Cl | C. 243 |
D. Br–Br | A. 193 |
B. I–I | C. 151 |
Hãy chọn phương án đúng khi so sánh độ bền liên kết giữa Cl2, Br2 và I2.
I2 > Br2 > Cl2.
Br2 > Cl2 > I2.
Cl2 > I2 > Br2.
Cl2 > Br2 > I2.
Chọn đáp án D
Đặt độ dài liên kết N–N, N=N và N≡N lần lượt là I1, I2 và I3. Thứ tự tăng dần độ dài các liên kết là
I1, I2, I3.
I1, I3, I2.
I2, I1, I3.
I3, I2, I1.
Chọn đáp án D
Phát biểu nào sau đây đúng với độ bền của một liên kết?
Khi nhiều liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử, độ bền của liên kết sẽ giảm.
Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết tăng.
Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết giảm.
Độ bền của liên kết không phụ thuộc vào độ dài liên kết.
Chọn đáp án C
Cho hai chất hữu cơ X và Y có công thức cấu tạo sau: CH2=CH–CH=CH2 (X) và CH3–C≡C–CH3 (Y). Nhận xét nào sau đây là đúng?
X và Y có số liên kết σ và số liên kết π bằng nhau.
X có số liên kết σ và số liên kết π nhiều hơn Y.
X có số liên kết σ nhiều hơn, nhưng số liên kết π ít hơn Y.
X có số liên kết σ ít hơn, nhưng số liên kết π nhiều hơn Y.
Chọn đáp án A
Cho các phát biểu sau:
(a) Liên kết đôi được tạo nên từ 2 liên kết σ.
(b) Liên kết ba được tạo nên từ 2 liên kết σ và 1 liên kết π.
(c) Liên kết đôi được tạo nên từ 1 liên kết σ và 1 liên kết π.
(d) Liên kết ba được tạo nên từ 1 liên kết σ và 2 liên kết π.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án B
Phát biểu đúng: (c) và (d).
Nếu cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hóa trị không cực.
Nếu cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hóa trị có cực.
Cặp electron chung luôn được tạo nên từ 2 electron của cùng một nguyên tử.
Cặp electron chung được tạo nên từ 2 electron hóa trị.
a. Sai | b. Đúng | c. Sai | d. Đúng |
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7.
Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo nên từ các nguyên tử khác hẳn nhau về tính chất hóa học.
Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.
a. Sai | b. Đúng | c. Sai | d. Sai |
Các hợp chất cộng hóa trị có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn các hợp chất ion.
Các hợp chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí trong điều kiện thường.
Các hợp chất cộng hóa trị đều dẫn điện tốt.
Các hợp chất cộng hóa trị không cực tan được trong dung môi không phân cực.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Đúng |
Các orbital p vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết σ vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết π tuỳ thuộc vào kiểu xen phủ.
Liên kết cộng hoá trị không phân cực chỉ có thể tạo thành từ các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học.
Tất cả các nguyên tử khi tham gia tạo thành liên kết cộng hoá trị đều thoả mãn quy tắc octet.
Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử càng cao thì liên kết càng phân cực.
a. Đúng | b. Sai | c. Sai | d. Đúng |
Chỉ có các AO có hình dạng giống nhau mới xen phủ với nhau để tạo liên kết.
Khi hình thành liên kết cộng hoá trị giữa hai nguyên tử, luôn có một liên kết σ.
Liên kết σ bền vững hơn liên kết π.
Có hai kiểu xen phủ hình thành liên kết là xen phủ trục và xen phủ bên.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Các orbital p vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết σ vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết π tuỳ thuộc vào kiểu xen phủ.
Liên kết cộng hoá trị không phân cực chỉ có thể tạo thành từ các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học.
Tất cả các nguyên tử khi tham gia tạo thành liên kết cộng hoá trị đều thoả mãn quy tắc octet.
Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên từ càng cao thì liên kết càng phân cực.
a. Đúng | b. Sai | c. Sai | d. Đúng |
Giữa nguyên tử H và Cl có một liên kết đơn.
Các electron tham gia liên kết đồng thời bị hút về phía hai hạt nhân.
Phân tử có một momen lưỡng cực.
Một electron của nguyên tử hydrogen và một electron của nguyên tử chlorine được góp chung và cách đều hai nguyên tử.
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Liên kết H – O là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Liên kết H – O là liên kết cộng hoá trị phân cực.
Cặp electron dùng chung trong liên kết H – O lệch về phía nguyên tử O.
Trong phân tử H2O có 2 liên kết σ và 2 liên kết π.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai (2 liên kết σ) |
Độ âm điện của N và H tương ứng là 3,04 và 2,2. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Liên kết H – N là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Liên kết H – N là liên kết cộng hoá trị phân cực.
Cặp electron dùng chung trong liên kết H – N lệch về phía nguyên tử N.
Trong phân tử NH3 có 1 liên kết σ và 2 liên kết π.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai (3 liên kết σ) |
Cho biết năng lượng liên kết H – I và H – Br lần lượt là 297 kJ.mol–1 và 364 kJ.mol–1.
Khi đun nóng, HI bị phân huỷ (thành H2 và I2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2 và Br2).
Liên kết H – Br là bền vững hơn so với liên kết H – I.
Khi đun nóng, HI bị phân huỷ (thành H2 và I2) ở nhiệt độ cao hơn so với HBr (thành H2 và Br2).
Liên kết H – I là bền vững hơn so với liên kết H – Br.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Sai |
Công thức electron của CO2:
Công thức electron của H2O:
Công thức Lewwis của HNO3:
Trả lời: 4.
Công thức electron của C2H2:
Trả lời: 4.
Công thức electron của HF:
Trả lời: 4.
Trả lời: 2 (N2 và H2).
Công thức cấu tạo của CO2: O=C=O
Trả lời: 4.Công thức cấu tạo của N2: N≡N
Trả lời: 6.
Cho các phát biểu sau:
(a) Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo hệ bền vững hơn.
(b) Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo hệ có năng lượng thấp hơn.
(c) Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo lớp vỏ electron được octet.
(d) Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo hệ có năng lượng cao hơn.
(e) Các nguyên từ nguyên tố phi kim chỉ liên kết với các nguyên tử nguyên tố kim loại.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?Trả lời: 3.
Phát biểu đúng là: (a), (b) và (c).
(d) sai, vì các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo hệ có năng lượng thấp hơn.
(e) sai, vì các nguyên tử nguyên tố phi kim có thể liên kết với các nguyên tử nguyên tố kim loại hoặc nguyên tử nguyên tố phi kim.
Cho các phát biểu sau về phân tử nước (H2O):
(a) Liên kết H – O là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
(b) Liên kết H – O là liên kết cộng hoá trị phân cực.
(c) Cặp electron dùng chung trong liên kết H – O lệch về phía nguyên tử O.
(d) Cặp electron dùng chung trong liên kết H – O lệch về phía nguyên tử H.
(e) Cặp electron dùng chung trong liên kết H – O phân bố đều giữa hai nguyên tử.
(g) Nguyên tử O còn hai cặp electron hoá trị riêng.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?Công thức Lewis của H2O:
Trả lời: 3.
Phát biểu đúng là: (b), (c) và (g).
(e) sai, cặp electron dùng chung lệch về phí nguyên tử OCho các phát biểu sau về phân tử CO2:
(a) Liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
(b) Liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị phân cực.
(c) Phân tử CO2 có 4 electron hoá trị riêng.
(d) Phân tử CO2 có 4 cặp electron hoá trị riêng.
(e) Trong phân tử CO2 có 3 liên kết σ và 1 liên kết π.
(g) Trong phân tử CO2 có 2 liên kết σ và 2 liên kết π.
(h) Trong phân tử CO2 có 1 liên kết σ và 3 liên kết π.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?Công thức Lewis của CO2:
Trả lời: 3.
Phát biểu đúng là: (b), (d) và (g).
(a) sai, do liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị phân cực.
(c) sai, vì phân tử CO2 có 4 cặp electron hoá trị riêng.
(e), (h) sai, vì trong phân tử CO2 có 2 liên kết σ và 2 liên kết π.
Viết công thức Lewis cho các phân tử H2O; CS2; SCl2 và CH4. Mỗi phân tử này có bao nhiêu cặp electron hóa trị riêng?
+ H2O –
có 2 cặp electron hóa trị riêng.
+ CS2 –
có 4 cặp electron hóa trị riêng.
+ SCl2 –
có 8 cặp electron hóa trị riêng.
+ CH4 –
có 0 cặp electron hóa trị riêng.
Hydrogen sulfide (H2S) và phosphine (PH3) đều là những chất có mùi khó ngửi và rất độc. Trình bày sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong các chất trên.
* PH3 –
Viết ô orbital của lớp electron ngoài cùng cho nguyên tử H và F. Từ đó chỉ ra những AO nào có thể xen phủ tạo liên kết đơn trong các phân tử H2, F2 và HF.
- H (Z = 1): 1s1
![]()
- F (Z = 9): 1s22s22p5
![]()
* H2: 1AOs xen phủ với 1AOs tạo thành phân tử H2.
* F2: 1AOp xen phủ với 1AOp tạo thành phân tử F2.
* HF: 1AOs (H) xen phủ với 1AOp (F) tạo thành phân tử HF.
- N (Z = 7): 1s22s22p3
![]()
Cho giá trị năng lượng ở bảng sau:
Liên kết | Năng lượng liên kết (kJ/mol) |
O–H | 464 |
S–H | 368 |
a) Hãy tính tổng năng lượng liên kết trong mỗi phân tử H2S và H2O.
b) Nhiệt độ để bắt đầu phá vỡ liên kết (nhiệt độ phân hủy) trong hai chất trên ứng với một trong hai nhiệt độ sau: 400 0C hoặc 1000 0C. Em hãy dự đoán nhiệt độ phân hủy của chất nào cao hơn. Vì sao?a)
+ H2S:
+ H2O:
b) Do , vì vậy H2O bền hơn H2S. Nhiệt độ phân hủy H2S là 400 0C; của H2O là 1000 0C.
Khi phản ứng với H2, các phân tử như F2, N2 cần phải cắt đứt liên kết giữa các nguyên tử. Dựa vào năng lượng liên kết, em hãy dự đoán phản ứng của F2 hay của N2 với H2 sẽ thuận lợi hơn (dễ xảy ra hơn)?
, vì vậy phân tử N2 bền hơn F2.
Phản ứng (H2 + F2) dể xảy ra hơn phản ứng (H2 + N2).
* SO2 –
Viết công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis của các phân tử sau:
a) Bromine (Br2); b) Hydrogen sulfide (H2S);
c) Ammonia (NH3); d) Ethene (C2H4);
e) Ethyne (C2H2); g) Oxygen (O2)a) Br2 –
b) H2S –
c) NH3 –
d) C2H4 –
e) C2H2 –
g) O2 –
- MgCl2: liên kết ion.
- AlCl3: liên kết cộng hóa trị phân cực.
- HBr: liên kết cộng hóa trị phân cực.
- O2, H2 liên kết cộng hóa trị phân cực do được hình thành từ hai nguyên tử giống nhau.
- NH3:* NH3 –
Hydrogen sulfide (H2S) là một chất khí không màu, mùi trứng thối, độc. Theo tài liệu của Cơ quan Quản lí an toàn và sức khỏe Hoa Kì, nồng độ H2S khoảng 100 ppm gây kích thích màng phổi. Nồng độ khoảng 400 – 700 ppm, H2S gây nguy hiểm đến tính mạng chỉ trong 30 phút. Nồng độ trên 800 ppm gây mất ý thức và nuy cơ làm tử vong ngay lập tức.
a) Viết công thức Lewis và công thức cấu tạo của H2S.
b) Em hiểu thể nào về nồng độ ppm của H2S trong không khí?
c) Một gian phòng trống (250C; 1 bar) có kích thước 3m x 4m x 6m bị nhiễm 10 gam khí H2S. Tính nồng độ của H2S trong gian phòng trên. Đánh giá mức độ độc hại của H2S trong trường hợp này
a)
b) Nồng độ ppm của H2S trong không khí là số lít khí H2S có trong 1.106 lít không khí.
c)
Thể tích khí H2S có trong 1.106 L là:
Nhận xét mối tương quan gữa độ dài liên kết và năng lượng liên kết dựa theo kết quả bảng sau:
| C–C | C=C | C≡C |
Độ dài liên kết ( | 1,54 | 1,34 | 1,20 |
Năng lượng liên kết (kJ/mol) | 347 | 614 | 839 |
Ta thấy độ dài liên kết tỉ lệ nghịch với năng lượng liên kết. Năng lượng liên kết lớn thì độ dài liên kết ngắn và ngược lại.
Cho biết phân tử BF3 có cấu trúc phẳng, phân tử CCl4 có cấu trúc hình tứ diện đều. Hãy cho biết có bao nhiêu phân tử phân cực và không phân cực dưới đây? Giải thích.

- Phân tử: HCl, NH3, CH3Cl phân cực do tổng moment lưỡng cực không triệt tiêu.
- Phân tử: BF3, CH4 không phân cực do tổng moment lưỡng cực triệt tiêu.
- Phân tử nitrogen: N≡N; Eb = 945 kJ/mol
- Phân tử chlorine: Cl–Cl; Eb = 243 kJ/mol
a) Ở 250C và 0,99 atm, khả năng tan của carbon dioxide (CO2) trong nước là 1,45 gam/L, kém hơn nhiều so với sulfur dioxide (CO2) là 94 gam/L. Giải thích nguyên nhân sự khác biệt.
b) Nhận xét độ tan của carbon dioxide trong nước theo nhiệt độ dựa trên đồ thị sau:

c) Nước giải khát có gas là gì? Vì sao người ta thường ướp lạnh các loại nước giải khát có gas trước khi sử dụng?
d) Vì sao trong những ngày hè nóng bức, cá thường phải ngoi lên mặt nước để thở, trong khi mùa lạnh, điều này không xảy ra?a) Phân tử CO2 có dạng thẳng nên CO2 là phân tử không phân cực, SO2 có dạng góc nên SO2 là phân tử phân cực. Nước là dung môi phân cực nên CO2 tan kém trong nước, SO2 tan được nhiều trong nước.
b) Trên đồ thị ta thấy, độ tan của CO2 trong nước giảm khi nhiệt độ tăng.
c) Nước giải khát có gas là nước giải khát được nạp khí CO2. Trong sản xuất, người ta nạp CO2 vào nước giải khát ở nhiệt độ thấp và áp suất cao để CO2 tan được nhiều hơn. Khi uống nước giải khát có gas, nhiệt độ cao trong dạ dày làm CO2 nhanh chóng theo đường miệng thoát ra ngoài, mang đi bớt một lượng nhiệt trong cơ thể làm cho người uống có cảm giác mát mẻ, dễ chịu. Do CO2 tan tốt trong nước ở nhiệt độ thấp nên để giữ lại lượng CO2 trong nước, người ta thường ướp lạnh các loại nước giải khát trước khi sử dụng.
d) Oxygen là phân tử không phân cực nên ít tan trong dung môi phân cực (H2O). Giống như CO2, độ hòa tan trong nước của oxygen giảm khi nhiệt độ tăng. Do đó vào mùa lạnh, cá có thể thở dễ dàng bằng lượng oxygen trong nước, còn mùa hè lượng oxygen tan trong nước ít hơn nên chúng phải ngoi lên mặt nước để thở







