Trắc nghiệm Liên kết cộng hóa trị lớp 10 (có đáp án)
15 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây đúng về liên kết cộng hóa trị?
Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa hai nguyên tử cộng chung mỗi nguyên tử một đôi electron.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa hai ion.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa hai phần tử mang điện trái dấu.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Đáp án đúng là: D
Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Ví dụ: Liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử O trong phân tử oxygen (O2)

Liên kết cộng hóa trị trong phân tử HF

Hợp chất nào sau đây là hợp chất cộng hóa trị?
NaCl;
Na2O;
HCl;
KCl.
Đáp án đúng là: C
Các hợp chất MgCl2, Na2O, KCl là các hợp chất ion được hình thành từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.
HCl là hợp chất cộng hóa trị. Nguyên tử hydrogen liên kết với nguyên tử chlorine bằng cách mỗi nguyên tử góp chung 1 electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung trong phân tử HCl.

Phân tử chất nào sau đây có liên kết cho - nhận?
KCl;
H2O;
HNO3;
Na2O.
Đáp án đúng là: C

Cho các hợp chất sau: Cl2, NaCl, HCl, CO2, NaF. Số hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị là?
2;
3;
4;
5.
Đáp án đúng là: B
Các hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị là: Cl2, HCl, CO2.
NaCl và NaF được tạo thành bởi kim loại điển hình và phi kim điển hình nên có liên kết ion.
Yếu tố nào đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử khi hình thành liên kết hóa học?
Độ âm điện;
Năng lượng ion hóa;
Bán kính nguyên tử;
Lực hút tĩnh điện.
Đáp án đúng là: A
Độ âm điện đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử khi hình thành liên kết hóa học.
Dựa vào sự khác nhau về độ âm điện giữa các nguyên tử tham gia liên kết có thể dự đoán được loại liên kết giữa hai nguyên tử đó.
Loại liên kết mà cặp electron liên kết không bị hút lệch về phía nguyên tử nào là?
Liên kết cộng hóa trị không phân cực;
Liên kết cộng hóa trị phân cực;
Liên kết ion;
Liên kết cho - nhận.
Đáp án đúng là: A
Khi các cặp electron liên kết không bị hút lệch về phía nguyên tử nào thì liên kết giữa hai nguyên tử đó là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự tạo thành phân tử carbon dioxide?
Nguyên tử carbon có 4 electron hóa trị, nguyên tử oxygen có 6 electron hóa trị;
Phân tử CO2 có 1 liên kết đôi;
Hai nguyên tử oxygen liên kết một nguyên tử carbon bằng cách mỗi nguyên tử oxygen đóng góp 2 electron và nguyên tử carbon đóng góp 4 electron;
Giữa nguyên tử C và một nguyên tử O có 2 cặp electron dùng chung.
Đáp án đúng là: B

Phân tử CO2 có 2 liên kết đôi.
Liên kết giữa hai nguyên tử N trong phân tử N2 có số cặp electron chung là
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Mỗi nguyên tử N góp chung 3 electron để tạo thành 3 cặp electron chung.

Các chất có chứa liên kết cộng hóa trị có thể tồn tại ở trạng thái nào?
Rắn;
Lỏng;
Khí;
Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng là: D
Các chất có chứa liên kết cộng hóa trị có thể tồn tại ở cả 3 trạng thái rắn, lỏng và khí.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính tan của các hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị?
Các chất có liên kết cộng hóa trị phân cực như ethanol, đường,… tan nhiều trong nước;
Các chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực như như iodine, hydrocarbon ít tan trong nước;
Các chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực tan trong benzene, carbon tetrachloride,…;
Tất cả các hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị đều tan trong nước.
Đáp án đúng là: D
Các chất có liên kết cộng hóa trị phân cực tan nhiều trong nước, còn các chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực thì ít tan trong nước.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất của các chất có chứa liên kết cộng hóa trị?
Tương tác giữa các phân tử có liên kết cộng hóa trị mạnh hơn nhiều so với các phân tử có liên kết ion;
Hợp chất cộng hóa trị không có lực hút tĩnh điện mạnh như hợp chất ion nên chúng có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp;
Các chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực không dẫn điện ở mọi trạng thái, còn các chất có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh có thể dẫn điện;
Các chất có liên kết cộng hóa trị có thể tồn tại ở các trạng thái rắn lỏng và khí.
Đáp án đúng là: A
Tương tác giữa các phân tử có liên kết cộng hóa trị yếu hơn nhiều so với các phân tử có liên kết ion.
Sự xen phủ nào sau đây tạo thành liên kết π?
Xen phủ trục giữa 2 orbital p
Xen phủ bên giữa 2 orbital s
Xen phủ trục giữa 1 orbital s và 1 orbital p
Xen phủ bên giữa 2 orbital p
Đáp án đúng là: D
Sự xen phủ, trong đó trục của các orbital tham gia liên kết song song với nhau và vuông góc với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết, được gọi là xen phủ bên. Sự xen phủ bên tạo ra liên kết π.
Phát biểu nào sau đây sai về các liên kết được tạo thành bởi sự xen phủ các orbital nguyên tử?
Liên kết đôi gồm một liên kết σ và một liên kết π;
Liên kết đơn là liên kết σ;
Liên kết ba gồm một liên kết σ và hai liên kết π;
Liên kết ba gồm một liên kết π và hai liên kết σ.
Đáp án đúng là: D
Liên kết ba gồm một liên kết σ và hai liên kết π.
Yếu tố nào đặc trưng cho độ bền của liên kết?
Năng lượng liên kết hóa học;
Năng lượng ion hóa;
Độ âm điện;
Bán kính nguyên tử.
Đáp án đúng là: A
Năng lượng liên kết đặc trưng cho độ bền của liên kết. Năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền và phân tử càng khó bị phân hủy.
Năng lượng liên kết của phân tử H2 là 436 kJ/mol cho biết điều gì?
Nhiệt tỏa ra khi phá vỡ 1 mol H2 thành các nguyên tử H (ở thể khí) là 432 kJ
Năng lượng giải phóng ra khi H2 phản ứng với các chất khác là 432 kJ
Để phá vỡ 1 gam liên kết H-H thành các nguyên tử H (ở thể khí) cần năng lượng là 432 kJ.
Để phá vỡ 1 mol liên kết H-H thành các nguyên tử H (ở thể khí) cần năng lượng là 432 kJ
Đáp án đúng là: D
Năng lượng liên kết của phân tử H2 là 436 kJ/mol cho biết: Để phá vỡ 1 mol liên kết H-H thành các nguyên tử H (ở thể khí) cần năng lượng là 432 kJ.





