Bài tập Giải thích sự tạo thành liên kết cộng hóa trị. Viết công thức Lewis lớp 10 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Giải thích sự tạo thành liên kết cộng hóa trị. Viết công thức Lewis lớp 10 (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1079 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bởi

lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử.

một hay nhiều cặp electron chung, trong đó cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử.

một hay nhiều nguyên tử hydrogen với một nguyên tử có độ âm điện lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết cộng hóa trị thường gặp giữa

phi kim và phi kim.

kim loại và kim loại.

kim loại và phi kim.

phi kim và khí hiếm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử, thường gặp giữa phi kim với phi kim.

Ví dụ: Liên kết hóa học trong phân tử O2, N2, CO2, … là liên kết cộng hóa trị.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết cho – nhận là một trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị, trong đó

cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.

cặp electron chung do hai nguyên tử đóng góp.

cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

cặp electron chung không bị lệch về phía nguyên tử nào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Liên kết cho – nhận là một trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị, trong đó cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.

Ví dụ: Khi cặp electron dùng chung chỉ do nguyên tử B đóng góp, nguyên tử B là nguyên tử cho electron, nguyên tử A là nguyên tử nhận electron. Kí hiệu B ® A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hợp chất cộng hóa trị, nếu giữa hai nguyên tử có hai cặp electron chung thì

hai cặp electron này được biểu diễn bằng một nối đơn (-) và gọi là liên kết đơn.

hai cặp electron này được biểu diễn bằng một nối đôi (=) và gọi là liên kết đôi.

hai cặp electron này được biểu diễn bằng một nối đôi (=) và gọi là liên kết đơn.

hai cặp electron này được biểu diễn bằng một nối ba (º) và gọi là liên kết ba.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong hợp chất cộng hóa trị, nếu giữa hai nguyên tử có hai cặp electron chung thì hai cặp electron này được biểu diễn bằng một nối đôi (=) và gọi là liên kết đôi.

Ví dụ:

Trong hợp chất cộng hóa trị, nếu giữa hai nguyên tử có hai cặp electron chung thì  (ảnh 1)

Chú ý:

Nếu giữa hai nguyên tử có một cặp electron chung thì một cặp electron này được biểu diễn bằng một nối đơn (-) và gọi là liên kết đơn.

Nếu giữa hai nguyên tử có ba cặp electron chung thì ba cặp electron này được biểu diễn bằng một nối ba (º) và gọi là liên kết ba.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết cộng hóa trị không phân cực là liên kết cộng hóa trị, trong đó

cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.

cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.

cặp electron dùng chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron dùng chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào được gọi là liên kết cộng hóa trị không phân cực. Ví dụ: Cl2, N2.

Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn được gọi là liên kết cộng hóa trị phân cực. Ví dụ: HCl (cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn là Cl).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức Lewis của một phân tử được xây dựng từ công thức electron của phân tử, trong đó

mỗi cặp electron chung giữa hai nguyên tử tham gia liên kết được thay bằng một gạch nối “ – ”.

mỗi cặp electron chung giữa hai nguyên tử tham gia liên kết được thay bằng một gạch nối “ = ”.

mỗi cặp electron chung giữa hai nguyên tử tham gia liên kết được thay bằng một gạch nối “ º ”.

mỗi cặp electron chung giữa hai nguyên tử tham gia liên kết được thay bằng mũi tên “ ® ”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức Lewis của một phân tử được xây dựng từ công thức electron của phân tử, trong đó mỗi cặp electron chung giữa hai nguyên tử tham gia liên kết được thay bằng một gạch nối “ – ”.

Ví dụ:

Công thức Lewis của một phân tử được xây dựng từ công thức electron của phân tử (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phân tử sau: NaCl, HCl, O2, N2, NH3, CO2, MgO. Có bao nhiêu phân tử có liên kết cộng hóa trị?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử, thường gặp giữa phi kim với phi kim.

® Liên kết hóa học trong phân tử HCl, O2, N2, NH3, CO2 là liên kết cộng hóa trị.

Chú ý:

Liên kết hóa học trong phân tử NaCl, MgO là liên kết ion.

Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết cộng hóa trị có cực?

O2.

HCl.

N2.

Cl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn được gọi là liên kết cộng hóa trị phân cực.

® Liên kết hóa học trong phân tử HCl là liên kết cộng hóa trị có cực (cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn là Cl).

Chú ý:

Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron dùng chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào được gọi là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

® Liên kết hóa học trong phân tử Cl2, N2, O2 là liên kết cộng hóa trị không cực.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo của N2

N-N.

N=N.

NºN.

N®N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron của nguyên tử N (Z = 7): 1s22s22p3 (có 5 electron ở lớp ngoài cùng).

Nguyên tử nitrogen có 5 electron hóa trị, hai nguyên tử nitrogen liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử nitrogen đóng góp 3 electron, tạo thành 3 cặp electron dùng chung. Khi đó, trong phân tử N2, mỗi nguyên tử đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng, thỏa mãn quy tắc octet.

Công thức cấu tạo của N2 là A. NN. B. N=N. C. N nối ba N D. N suy ra N (ảnh 1)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết giữa 2 nguyên tử O trong phân tử O2

liên kết đơn.

liên kết đôi.

liên kết ba.

liên kết cho – nhận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu hình electron của nguyên tử O (Z = 8): 1s22s22p4 (có 6 electron ở lớp ngoài cùng).

Mỗi nguyên tử oxygen có 6 electron hóa trị, hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử đóng góp 2 electron, tạo thành 2 cặp electron dùng chung. Trong phân tử O2, mỗi nguyên tử oxygen đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng, thỏa mãn quy tắc octet.

Liên kết giữa 2 nguyên tử O trong phân tử O2 là A. liên kết đơn. B. liên kết đôi. (ảnh 1)

® Liên kết giữa 2 nguyên tử O trong phân tử O2 là liên kết đôi.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử hoặc ion nào sau đây chứa liên kết cho – nhận?

CO2.

MgO.

Cl2.

H3O+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong phân tử H2O, nguyên tử oxygen còn 2 cặp electron chưa liên kết, ion H+ có orbital trống, không chứa electron.

Khi cho H2O kết hợp với ion H+, nguyên tử oxygen sử dụng một cặp electron chưa liên kết làm cặp electron chung với ion H+ tạo thành hydronium (H3O+). Trong ion H3O+, nguyên tử oxygen đóng góp cặp electron chung nên là nguyên tử cho, ion H+ không đóng góp electron, đóng vai trò nhận electron.

Trong phân tử hoặc ion nào sau đây chứa liên kết cho - nhận A. CO2. B. MgO. (ảnh 1)

Chú ý: Tất cả các liên kết O-H trong ion H3O+ là tương đương nhau, nhưng để biểu diễn cho liên kết cho – nhận hiện diện trong ion, người ta dùng mũi tên được hướng từ nguyên tử cho sang nguyên tử nhận để phân biệt với các liên kết còn lại.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Phân tử CO2 có công thức cấu tạo là O=C=O.

Liên kết hóa học trong phân tử CO2 là liên kết cộng hóa trị phân cực.

Phân tử CO2 có hai liên kết đôi.

Phân tử CO2 là phân tử phân cực vì chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sơ đồ tạo thành phân tử carbon dioxide:

Phát biểu nào sau đây không đúng A. Phân tử CO2 có công thức cấu tạo là O=C=O (ảnh 1)

Nhận xét:

Phân tử CO2 có hai liên kết đôi.

Liên kết giữa C và O là liên kết cộng hóa trị phân cực (cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn là O). Tuy nhiên, do phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên độ phân cực của hai liên kết (C=O) triệt tiêu nhau, dẫn đến toàn bộ phân tử không bị phân cực.

® Phát biểu không đúng là: Phân tử CO2 là phân tử phân cực vì chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết giữa nguyên tử H và F trong phân tử HF được tạo nên bởi

1 cặp electron chung.

2 cặp electron chung.

3 cặp electron chung.

4 cặp electron chung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tử H có cấu hình electron là 1s1; nguyên tử F có cấu hình electron là 1s22s22p5. Để đạt được cấu hình của khí hiếm gần nhất, mỗi nguyên tử này đều cần thêm 1 electron. Vì vậy, mỗi nguyên tử H và F cùng góp 1 electron để tạo nên 1 cặp electron chung.

Liên kết giữa nguyên tử H và F trong phân tử HF được tạo nên bởi A. 1 cặp electron chung. (ảnh 1)

Công thức cấu tạo của HF là: H – F.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử chlorine (Cl2), hai nguyên tử chlorine liên kết với nhau bằng cách

mỗi nguyên tử chlorine góp 1 electron.

mỗi nguyên tử chlorine góp 2 electron.

mỗi nguyên tử chlorine góp 3 electron.

một nguyên tử chlorine nhận 1 electron, một nguyên tử chlorine nhường 1 electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron của nguyên tử Cl (Z = 17): [Ne]3s23p5 (có 7 ở lớp ngoài cùng).

Để đạt cấu hình của khí hiếm gần nhất, nguyên tử Cl cần thêm 1 electron. Vì vậy, hai nguyên tử chlorine liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử chlorine góp 1 electron, tạo thành 1 cặp electron dùng chung. Khi đó, trong phân tử Cl2, mỗi nguyên tử đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng, thỏa mãn quy tắc octet:

Trong phân tử chlorine (Cl2), hai nguyên tử chlorine liên kết với nhau bằng cách (ảnh 1)

Từ công thức electron, thay một cặp electron dùng chung bằng một gạch nối thì thu được công thức Lewis:

Trong phân tử chlorine (Cl2), hai nguyên tử chlorine liên kết với nhau bằng cách (ảnh 2)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng.

Trong phân tử SO2 có liên kết cho – nhận.

Liên kết trong phân tử NaCl là liên kết cho – nhận.

Liên kết trong phân tử O2 là liên kết cộng hóa trị có cực.

Phân tử N2 có liên kết đôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phát biểu đúng: Trong phân tử SO2 có liên kết cho – nhận.

Loại B, vì: Liên kết trong phân tử NaCl là liên kết ion.

Loại C, vì: Liên kết trong phân tử O2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

Loại D, vì: Công thức cấu tạo của phân tử N2 là NºN (liên kết ba).