
20 câu hỏi
4.
5.
3.
6
Đáp án đúng là B
Hai biến cố \(A\) và \(B\) xung khắc.
Biến cố \(C\) xảy ra khi lấy ra 1 viên bi xanh và 1 viên bi đỏ hoặc 1 viên bi xanh và 1 viên bi vàng. Do đó biến cố \(C\) xung khắc với biến cố \(A\) và biến cố \(B\).
Biến cố \(D\) xảy ra khi lấy ra 1 viên bi xanh và 1 viên bi đỏ, 1 viên bi vàng và 1 viên bi đỏ hoặc 1 viên bi xanh và 1 viên bi vàng. Do đó biến cố \(D\) xung khắc với biến cố \(A\) và biến cố \(B\). Biến cố \(D\) không xung khắc với biến cố \(C\) vì khi lấy ra 1 viên bi xanh và 1 viên bi đỏ hoặc 1 viên bi xanh và 1 viên bi vàng thì hai biến cố \(C\) và \(D\) cùng xảy ra.
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) - P\left( B \right)\).
\(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).
Đáp án đúng: A
Ta có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right)\).
Vì \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc nên \(A \cap B = \emptyset \). Từ đó suy ra \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).
\(\frac{7}{{12}}\).
\(\frac{1}{{12}}\).
\(\frac{1}{7}\).
\(\frac{1}{2}\).
Đáp án đúng: A
.\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{7}{{12}}\)
0,15.
0,3.
0,45.
0,65
Đáp án đúng: D
\(\frac{1}{4}.\)
\(\frac{1}{9}.\)
\(\frac{4}{9}.\)
\(\frac{5}{4}.\)
Đáp án đúng là: C
Gọi \(A\) là biến cố “lấy 2 viên bi trắng”.\(P\left( A \right) = \frac{{C_4^2}}{{C_9^2}}.\)
Gọi \(B\) là biến cố “lấy 2 viên bi đen ”. \(P\left( B \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_9^2}}.\)
Gọi \(C\) là biến cố “lấy 2 viên bi cùng màu”.
\(P\left( C \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{4}{9}\).
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
Đáp án đúng là: B
Gọi \(A\) là biến cố “học sinh chọn được tăng điểm”.
Gọi \(B\) là biến cố “học sinh chọn học giỏi ngoại ngữ”.
Gọi \(C\) là biến cố “học sinh chọn học giỏi tin học”.
Thì \(A = B \cup C\) và \(BC\) là biến cố “học sinh chọn học giỏi cả ngoại ngữ lẫn tin học”.
Ta có \(P\left( A \right) = P\left( B \right) + P\left( C \right) - P\left( {BC} \right) = \frac{{30}}{{100}} + \frac{{40}}{{100}} - \frac{{20}}{{100}} = \frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{2}\).
\[\frac{7}{{12}}\].
\(\frac{{11}}{{30}}\).
\[\frac{5}{{18}}\].
Đáp án đúng là: C
Xác suất để lấy được một quả cầu màu xanh hoặc một quả cầu màu đỏ là:
\(P(A \cup B) = P(A) + P(B) = \frac{1}{5} + \frac{1}{6} = \frac{{11}}{{30}}{\rm{. }}\)
\(\frac{3}{7}\).
\(\frac{4}{9}\).
\(\frac{{42}}{{83}}\).
\(\frac{{43}}{{91}}\).
Đáp án đúng là: D
Gọi \(A\) là biến cố: "Cả hai học sinh được chọn đều thuộc khối 11 ". Gọi \(B\) là biến cố: "Cả hai học sinh được chọn đều thuộc khối 12 ". Khi đó \(A \cup B\) là biến cố "Cả hai người được chọn học cùng một khối”.
Do đó \(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc nên \(P(A \cup B) = P(A) + P(B) = \frac{{C_6^2}}{{C_{14}^2}} + \frac{{C_8^2}}{{C_{14}^2}} = \frac{{43}}{{91}}\).
0,4.
0,9.
0,5.
0,36.
Đáp án đúng là: B
Không gian mẫu n(W) = 10.
A: “Số ghi trên thẻ được lấy ra là số lớn hơn 6” A = {7; 8; 9; 10} n(A) = 4.
Suy ra P(A) = 0,4.
B: “Số ghi trên thẻ được lấy ra là không vượt quá 5” B = {1; 2; 3; 4; 5} n(B) = 5.
Suy ra P(B) = 0,5.
Vì A, B là hai biến cố xung khắc nên P(A B) = P(A) + P(B) = 0,9.
0,32.
0,286.
0,228.
0,443.
Đáp án đúng là: C
Chọn 3 bạn trong 30 bạn có \(C_{30}^3\) cách chọn n(W) = \(C_{30}^3\).
Gọi A là biến cố “Chọn 3 bạn nam” Þ \(n\left( A \right) = C_{16}^3 \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{C_{16}^3}}{{C_{30}^3}}\).
Gọi B là biến cố “chọn 3 bạn nữ” Þ \(n\left( B \right) = C_{14}^3 \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{{C_{14}^3}}{{C_{30}^3}}\).
Gọi C là biến cố “Chọn 3 bạn đều là nam hoặc nữ” C = A B.
Do A và B xung khắc nên \(P\left( C \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{{C_{16}^3}}{{C_{30}^3}} + \frac{{C_{14}^3}}{{C_{30}^3}} \approx 0,228\).
P(A) = 0,6; P(B) = 0,7.
Biến cố A B: “người mua đó mua cả sách A và sách B”.
Xác suất để người mua đó mua ít nhất một trong hai sách A hoặc B là 0,9.
Xác suất để người mua đó không mua cả sách A và sách B là 0,2.
Gọi A là biến cố “Người đó mua quyển sách A”; B là biến cố: “Người đó mua quyển sách B”.
a) Theo đề ta có P(A) = 0,6; P(B) = 0,7.
b) Biến cố A B: “người mua đó mua cả sách A và sách B”.
c) Có A B: “Người mua đó mua ít nhất một trong hai sách A hoặc B ”.
Theo đề ta có P(A B) = 0,5.
Khi đó P(A B) = P(A) + P(B) – P(A B) = 0,6 + 0,7 – 0,5 = 0,8.
d) Gọi C là biến cố: “Người mua đó không mua cả sách A và sách B”.
Suy ra \(\overline C = A \cup B\) \( \Rightarrow P\left( {\overline C } \right) = P\left( {A \cup B} \right) = 0,8 \Rightarrow P\left( C \right) = 0,2\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Thẻ đánh số chia hết cho 3 bằng \(\frac{1}{3}\).
Thẻ đánh số chia hết cho 4 bằng \(\frac{{11}}{{30}}\).
Thẻ đánh số chia hết cho 3 và chia hết cho 4 bằng \(\frac{1}{{15}}\).
Thẻ đánh số chia hết cho 3 hoặc 4 bằng \(\frac{1}{2}\).
a) Gọi \(A\) là biến cố: “Lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3". Suy ra \(n(A) = 10\) và \(P(A) = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\).
b) Gọi \(B\) là biến cố "Lấy được thẻ đánh số chia hết cho 4 ". Suy ra \(n(B) = 7\) và \(P(B) = \frac{7}{{30}}\).
c) Ta có \(AB\) là biến cố: "Lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3 và chia hết cho 4". Suy ra \(AB = \{ 12;24\} ,n(AB) = 2\) và \(P(AB) = \frac{2}{{30}} = \frac{1}{{15}}\).
d) Xác suất để lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3 hoặc 4 là:
\(P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB) = \frac{1}{3} + \frac{7}{{30}} - \frac{1}{{15}} = \frac{1}{2}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
Gọi \(A\) là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2", suy ra \(n\left( A \right) = 5\).
Gọi \(A\) là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2", suy ra \(P(A) = \frac{1}{2}\).
Gọi \(B\) là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 7", suy ra \(P(B) = \frac{1}{8}\).
Xác suất để rút được thẻ đánh số chia hết cho 2 hoặc 7 bằng \(\frac{3}{7}\).
a) b) Gọi \(A\) là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2", suy ra \(A = \{ 2;4;6;8;10\} \) và \(P(A) = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\).
c) Gọi \(B\) là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 7", suy ra \(B = \{ 7\} \) và \(P(B) = \frac{1}{{10}}\).
d) Ta có \(A \cup B\) là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2 hoặc 7".
Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc nên \(P(A \cup B) = P(A) + P(B) = \frac{1}{2} + \frac{1}{{10}} = \frac{3}{5}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Nếu A, B là hai biến cố xung khắc thì P(A B) = 0,6.
Nếu A, C xung khắc và P(A C) = 0,7 thì P(C) = 0,3.
Nếu \(\overline A \), B là hai biến cố xung khắc thì \(P\left( {\overline A \cup B} \right) = 0,8\).
Nếu A, \(\overline D \) xung khắc và \(P\left( {A \cup \overline D } \right) = 0,6\) thì P(D) = 0,9.
a) Ta có P(A B) = P(A) + P(B) = 0,6.
b) P(A C) = P(A) + P(C) P(C) = 0,3.
c) Có \(P\left( {\overline A \cup B} \right) = P\left( {\overline A } \right) + P\left( B \right) = 1 - P\left( A \right) + P\left( B \right) = 0,8\).
d) Ta có \(P\left( {A \cup \overline D } \right) = P\left( A \right) + P\left( {\overline D } \right) = P\left( A \right) + 1 - P\left( D \right) \Leftrightarrow P\left( D \right) = 0,8\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Số phần tử không gian mẫu là 286 phần tử.
Số phần tử của biến cố “Trong 3 quả được chọn không có quả màu vàng” là 11.
Xác suất của biến cố “Cả 3 quả bóng lấy ra có cùng màu” là \(\frac{{21}}{{286}}\).
Xác suất của biến cố “Có nhiều nhất 2 quả bóng vàng trong 3 quả bóng lấy ra” là \(\frac{{10}}{{13}}\).
a) Chọn ngẫu nhiên từ hộp 3 quả bóng trong tổng số 13 quả bóng có \(C_{13}^3 = 286\) cách.
n(W) = 286 phần tử.
b) Biến cố A: “Trong 3 quả được chọn không có quả màu vàng” tức là “chọn 3 quả bóng gồm màu xanh, đỏ”. Suy ra có \(C_8^3 = 56\) cách.
c) Gọi B là biến cố “Cả 3 quả bóng lấy ra đều có cùng màu” tức là “cả 3 quả cùng màu đỏ hoặc cả ba quả có cùng màu vàng hoặc cả 3 quả cùng màu trắng”
Suy ra \(n\left( B \right) = C_5^3 + C_5^3 + C_3^3 = 21\) \( \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{{21}}{{286}}\).
d) Goi T là biến cố “Có nhiều nhất 2 quả bóng vàng trong 3 quả bóng lấy ra” tức là “3 quả bóng được chọn không có màu vàng hoặc chỉ có 1 quả bóng vàng hoặc có đúng 2 quả bóng vàng”
Suy ra \(n\left( T \right) = C_8^3 + C_5^1C_8^2 + C_5^2.C_8^1 = 276\) Þ \(P\left( T \right) = \frac{{276}}{{286}}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Gọi \(A\) là biến cố: “Chọn được một người hâm mộ đội bóng đá \(X\)”, gọi \(B\) là biến cố: "Chọn được một người hâm mộ đội bóng đá \(Y\) ".
Khi đó \(P(A) = \frac{{22}}{{100}} = 0,22;P(B) = \frac{{39}}{{100}} = 0,39;P(AB) = \frac{7}{{100}} = 0,07\).
Suy ra: \(P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB) = 0,22 + 0,39 - 0,07 = 0,54\).
Xác suất để chọn được người không hâm mộ đội nào trong hai đội bóng đá \(X\) và \(Y\) là: \(P(\overline {A \cup B} ) = 1 - P(A \cup B) = 1 - 0,54 = 0,46\).
Trả lời: 0,46.
Dễ thấy \(A,B\) là hai biến cố xung khắc và \(P(A) = \frac{{C_4^2}}{{C_9^2}} = \frac{1}{6},P(B) = \frac{{C_4^1C_5^1}}{{C_9^2}} = \frac{5}{9}\).
Ta có: \(P(C) = P(A \cup B) = P(A) + P(B) = \frac{1}{6} + \frac{5}{9} = \frac{{13}}{{18}} \approx 0,72\).
Trả lời: 0,72.
Gọi A là biến cố: “Lá thăm rút được có số thứ tự chia hết cho 4”.
Từ 1 đến 30 có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố A, nên \(P\left( A \right) = \frac{7}{{30}}\).
Gọi B là biến cố “Lá thăm rút được có số thứ tự chia hết cho 5”.
Từ 1 đến 30 có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố B nên \(P\left( B \right) = \frac{6}{{30}}\).
Một số chia hết cho cả 4 và 5 thì nó chia hết cho 20, từ 1 đến 30 có 1 kết quả nên \(P\left( {AB} \right) = \frac{1}{{30}}\).
Vậy \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{7}{{30}} + \frac{6}{{30}} - \frac{1}{{30}} = \frac{2}{5} = 0,4\).
Trả lời: 0,4.
Gọi A: “Sinh viên được chọn học tiếng Anh”;
B: “Sinh viên được chọn học tiếng Pháp”;
D: “Sinh viên được chọn không học tiếng Anh và tiếng Pháp”.
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{40}}{{60}} = \frac{2}{3};P\left( B \right) = \frac{{30}}{{60}} = \frac{1}{2}\) và \(P\left( {A \cap B} \right) = \frac{{20}}{{60}} = \frac{1}{3}\).
Ta có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right) = \frac{2}{3} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} = \frac{5}{6}\).
\(P\left( D \right) = 1 - P\left( {A \cup B} \right) = 1 - \frac{5}{6} = \frac{1}{6}\). Suy ra a = 1; b = 6. Do đó a + b = 7.
Trả lời: 7.
Gọi A: “Học sinh đó giỏi môn văn”; B: “Học sinh đó giỏi môn Toán”;
\(\overline A \overline B \): “Học sinh đó không giỏi cả hai môn Văn và Toán”.
Ta có P(A) = 0,54; P(B) = 0,68; \(P\left( {\overline A \overline B } \right) = 0,07\).
Xác suất để học sinh đó giỏi ít nhất một trong hai môn Văn hoặc Toán là:
\(P\left( {A \cup B} \right) = 1 - P\left( {\overline A \overline B } \right) = 1 - 0,07 = 0,93\).
Xác suất để học sinh đó giỏi cả hai môn Văn và Toán là:
P(AB) = P(A) + P(B) – P(A B) = 0,54 + 0,68 – 0,93 = 0,29.
Trả lời: 0,29.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















