Trắc nghiệm Công thức cộng xác suất lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi
Trắc nghiệm Công thức cộng xác suất lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
A
Admin
ToánLớp 118 lượt thi
20 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Một hộp có 3 bi xanh, 4 bi đỏ và 5 bi vàng. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp. Có bao nhiêu cặp biến cố xung khắc trong các biến cố sau:

\(A\): "hai viên bi lấy ra cùng màu đỏ";

B: "hai viên bi lấy ra cùng màu vàng";

\(C\): "hai viên bi lấy ra có đúng một viên bi màu xanh";

\(D\): "hai viên bi lấy ra khác màu".

4.

5.

3.

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Hai biến cố \(A\) và \(B\) xung khắc.

Biến cố \(C\) xảy ra khi lấy ra 1 viên bi xanh và 1 viên bi đỏ hoặc 1 viên bi xanh và 1 viên bi vàng. Do đó biến cố \(C\) xung khắc với biến cố \(A\) và biến cố \(B\).

Biến cố \(D\) xảy ra khi lấy ra 1 viên bi xanh và 1 viên bi đỏ, 1 viên bi vàng và 1 viên bi đỏ hoặc 1 viên bi xanh và 1 viên bi vàng. Do đó biến cố \(D\) xung khắc với biến cố \(A\) và biến cố \(B\). Biến cố \(D\) không xung khắc với biến cố \(C\) vì khi lấy ra 1 viên bi xanh và 1 viên bi đỏ hoặc 1 viên bi xanh và 1 viên bi vàng thì hai biến cố \(C\) và \(D\) cùng xảy ra.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc. Đẳng thức nào sau đây đúng?

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) - P\left( B \right)\).

\(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Ta có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right)\).

Vì \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc nên \(A \cap B = \emptyset \). Từ đó suy ra \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc. Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{3}\), \(P\left( B \right) = \frac{1}{4}\). Tính \(P\left( {A \cup B} \right)\).

\(\frac{7}{{12}}\).

\(\frac{1}{{12}}\).

\(\frac{1}{7}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

.\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{7}{{12}}\)

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết \(P(A) = 0,5\); P(B) = 0,3 và \(P(AB) = 0,15\). Tính xác suất của biến cố \(A \cup B\).

0,15.

0,3.

0,45.

0,65

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

\(P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB) = 0,5 + 0,3 - 0,15 = 0,65.{\rm{ }}\)
5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp có \(5\) bi đen, \(4\) bi trắng. Chọn ngẫu nhiên \(2\) bi. Xác suất \(2\) bi được chọn có cùng màu là

\(\frac{1}{4}.\)

\(\frac{1}{9}.\)

\(\frac{4}{9}.\)

\(\frac{5}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi \(A\) là biến cố “lấy 2 viên bi trắng”.\(P\left( A \right) = \frac{{C_4^2}}{{C_9^2}}.\)

Gọi \(B\) là biến cố “lấy 2 viên bi đen ”. \(P\left( B \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_9^2}}.\)

Gọi \(C\) là biến cố “lấy 2 viên bi cùng màu”.

\(P\left( C \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{4}{9}\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một lớp học có 100 học sinh, trong đó có 40 học sinh giỏi ngoại ngữ; 30 học sinh giỏi tin học và 20 học sinh giỏi cả ngoại ngữ và tin học. Học sinh nào giỏi ít nhất một trong hai môn sẽ được thêm điểm trong kết quả học tập của học kì. Chọn ngẫu nhiên một trong các học sinh trong lớp, xác suất để học sinh đó được tăng điểm là

\(\frac{3}{{10}}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{2}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi \(A\) là biến cố “học sinh chọn được tăng điểm”.

Gọi \(B\) là biến cố “học sinh chọn học giỏi ngoại ngữ”.

Gọi \(C\) là biến cố “học sinh chọn học giỏi tin học”.

Thì \(A = B \cup C\) và \(BC\) là biến cố “học sinh chọn học giỏi cả ngoại ngữ lẫn tin học”.

 Ta có \(P\left( A \right) = P\left( B \right) + P\left( C \right) - P\left( {BC} \right) = \frac{{30}}{{100}} + \frac{{40}}{{100}} - \frac{{20}}{{100}} = \frac{1}{2}\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hộp đựng nhiều quả cầu với nhiều màu sắc khác nhau. Người ta lấy ngẫu nhiên một quả cầu từ hộp đó. Biết xác suất để lấy được một quả cầu màu xanh từ hộp bằng \(\frac{1}{5}\), xác suất để lấy được một quả cầu màu đỏ từ hộp bằng \(\frac{1}{6}\). Gọi \(A\) là biến cố: "Lấy được một quả cầu màu xanh" và \(B\) là biến cố: "Lấy được một quả cầu màu đỏ”. Tính xác suất để lấy được một quả cầu màu xanh hoặc một quả cầu màu đỏ từ hộp.

\(\frac{1}{2}\).

\[\frac{7}{{12}}\].

\(\frac{{11}}{{30}}\).

\[\frac{5}{{18}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xác suất để lấy được một quả cầu màu xanh hoặc một quả cầu màu đỏ là:

\(P(A \cup B) = P(A) + P(B) = \frac{1}{5} + \frac{1}{6} = \frac{{11}}{{30}}{\rm{. }}\)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 20 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đội tình nguyện gồm 6 học sinh khối 11, và 8 học sinh khối 12. Chọn ra ngẫu nhiên 2 người trong đội. Tính xác suất của biến cố "Cả hai người được chọn học cùng một khối".

\(\frac{3}{7}\).

\(\frac{4}{9}\).

\(\frac{{42}}{{83}}\).

\(\frac{{43}}{{91}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi \(A\) là biến cố: "Cả hai học sinh được chọn đều thuộc khối 11 ". Gọi \(B\) là biến cố: "Cả hai học sinh được chọn đều thuộc khối 12 ". Khi đó \(A \cup B\) là biến cố "Cả hai người được chọn học cùng một khối”.

Do đó \(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc nên \(P(A \cup B) = P(A) + P(B) = \frac{{C_6^2}}{{C_{14}^2}} + \frac{{C_8^2}}{{C_{14}^2}} = \frac{{43}}{{91}}\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc hộp có 10 chiếc thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên từ hộp ra 1 thẻ. Xét các biến cố:

A: “Số ghi trên thẻ được lấy ra là số lớn hơn 6”;

B: “Số ghi trên thẻ được lấy ra không vượt quá 5”.

Tính xác suất của biến cố A ∪ B.

0,4.

0,9.

0,5.

0,36.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Không gian mẫu n(W) = 10.

A: “Số ghi trên thẻ được lấy ra là số lớn hơn 6” ⇒ A = {7; 8; 9; 10} ⇒ n(A) = 4.

Suy ra P(A) = 0,4.

B: “Số ghi trên thẻ được lấy ra là không vượt quá 5” ⇒ B = {1; 2; 3; 4; 5} ⇒ n(B) = 5.

Suy ra P(B) = 0,5.

Vì A, B là hai biến cố xung khắc nên P(A ∪ B) = P(A) + P(B) = 0,9.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lớp học có 30 học sinh trong đó có 16 bạn nam và 14 bạn nữ. Cô giáo chủ nhiệm chọn ngẫu nhiên ra 3 bạn vào đội cờ đỏ. Tính xác suất để cả 3 bạn đó đều là nam hoặc nữ.

0,32.

0,286.

0,228.

0,443.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chọn 3 bạn trong 30 bạn có \(C_{30}^3\) cách chọn ⇒ n(W) = \(C_{30}^3\).

Gọi A là biến cố “Chọn 3 bạn nam” Þ \(n\left( A \right) = C_{16}^3 \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{C_{16}^3}}{{C_{30}^3}}\).

Gọi B là biến cố “chọn 3 bạn nữ” Þ \(n\left( B \right) = C_{14}^3 \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{{C_{14}^3}}{{C_{30}^3}}\).

Gọi C là biến cố “Chọn 3 bạn đều là nam hoặc nữ” ⇒ C = A ∪ B.

Do A và B xung khắc nên \(P\left( C \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{{C_{16}^3}}{{C_{30}^3}} + \frac{{C_{14}^3}}{{C_{30}^3}} \approx 0,228\).

11.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Một nhà xuất bản phát hành hai cuốn sách A và B. Thống kê cho thấy có 60% người mua sách A; 70% người mua sách B; 50% người mua cả sách A và sách B. Chọn ngẫu nhiên một người mua. Gọi A là biến cố: “người đó mua quyển sách A”, B là biến cố: “người đó mua quyển sách B”. Khi đó

a

P(A) = 0,6; P(B) = 0,7.

ĐúngSai
b

Biến cố A ∩ B: “người mua đó mua cả sách A và sách B”.

ĐúngSai
c

Xác suất để người mua đó mua ít nhất một trong hai sách A hoặc B là 0,9.

ĐúngSai
d

Xác suất để người mua đó không mua cả sách A và sách B là 0,2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi A là biến cố “Người đó mua quyển sách A”; B là biến cố: “Người đó mua quyển sách B”.

a) Theo đề ta có P(A) = 0,6; P(B) = 0,7.

b) Biến cố A ∩ B: “người mua đó mua cả sách A và sách B”.

c) Có A ∪ B: “Người mua đó mua ít nhất một trong hai sách A hoặc B ”.

Theo đề ta có P(A ∩ B) = 0,5.

Khi đó P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(A ∩ B) = 0,6 + 0,7 – 0,5 = 0,8.

d) Gọi C là biến cố: “Người mua đó không mua cả sách A và sách B”.

Suy ra \(\overline C  = A \cup B\) \( \Rightarrow P\left( {\overline C } \right) = P\left( {A \cup B} \right) = 0,8 \Rightarrow P\left( C \right) = 0,2\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

12.Đúng sai
• 1 điểm

Một hộp đựng 30 tấm thẻ có đánh số từ 1 đến 30 , hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp, khi đó xác suất để lấy được:

a

Thẻ đánh số chia hết cho 3 bằng \(\frac{1}{3}\).

ĐúngSai
b

Thẻ đánh số chia hết cho 4 bằng \(\frac{{11}}{{30}}\).

ĐúngSai
c

Thẻ đánh số chia hết cho 3 và chia hết cho 4 bằng \(\frac{1}{{15}}\).

ĐúngSai
d

Thẻ đánh số chia hết cho 3 hoặc 4 bằng \(\frac{1}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Gọi \(A\) là biến cố: “Lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3". Suy ra \(n(A) = 10\) và \(P(A) = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\).

b) Gọi \(B\) là biến cố "Lấy được thẻ đánh số chia hết cho 4 ". Suy ra \(n(B) = 7\) và \(P(B) = \frac{7}{{30}}\).

c) Ta có \(AB\) là biến cố: "Lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3 và chia hết cho 4". Suy ra \(AB = \{ 12;24\} ,n(AB) = 2\) và \(P(AB) = \frac{2}{{30}} = \frac{1}{{15}}\).

d) Xác suất để lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3 hoặc 4 là:

\(P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB) = \frac{1}{3} + \frac{7}{{30}} - \frac{1}{{15}} = \frac{1}{2}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

13.Đúng sai
• 1 điểm

Một hộp đựng 10 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 10 , hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ, khi đó:

a

Gọi \(A\) là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2", suy ra \(n\left( A \right) = 5\).

ĐúngSai
b

Gọi \(A\) là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2", suy ra \(P(A) = \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
c

Gọi \(B\) là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 7", suy ra \(P(B) = \frac{1}{8}\).

ĐúngSai
d

Xác suất để rút được thẻ đánh số chia hết cho 2 hoặc 7 bằng \(\frac{3}{7}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) b)  Gọi \(A\) là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2", suy ra \(A = \{ 2;4;6;8;10\} \) và \(P(A) = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\).

c) Gọi \(B\) là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 7", suy ra \(B = \{ 7\} \) và \(P(B) = \frac{1}{{10}}\).

d) Ta có \(A \cup B\) là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2 hoặc 7".

Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc nên \(P(A \cup B) = P(A) + P(B) = \frac{1}{2} + \frac{1}{{10}} = \frac{3}{5}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

14.Đúng sai
• 1 điểm

Cho P(A) = 0,4 và P(B) = 0,2 và các biến cố B, C, D.

a

Nếu A, B là hai biến cố xung khắc thì P(A ∪ B) = 0,6.

ĐúngSai
b

Nếu A, C xung khắc và P(A ∪ C) = 0,7 thì P(C) = 0,3.

ĐúngSai
c

Nếu \(\overline A \), B là hai biến cố xung khắc thì \(P\left( {\overline A \cup B} \right) = 0,8\).

ĐúngSai
d

Nếu A, \(\overline D \) xung khắc và \(P\left( {A \cup \overline D } \right) = 0,6\) thì P(D) = 0,9.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có P(A ∪ B) = P(A) + P(B) = 0,6.

b) P(A ∪ C) = P(A) + P(C) ⇒ P(C) = 0,3.

c) Có \(P\left( {\overline A  \cup B} \right) = P\left( {\overline A } \right) + P\left( B \right) = 1 - P\left( A \right) + P\left( B \right) = 0,8\).

d) Ta có \(P\left( {A \cup \overline D } \right) = P\left( A \right) + P\left( {\overline D } \right) = P\left( A \right) + 1 - P\left( D \right) \Leftrightarrow P\left( D \right) = 0,8\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

15.Đúng sai
• 1 điểm

Một hộp chứa 5 quả bóng vàng, 5 quả bóng đỏ và 3 quả bóng trắng có cùng kích thước và khối lượng. Chọn ra ngẫu nhiên từ hộp 3 quả bóng. Khi đó:

a

Số phần tử không gian mẫu là 286 phần tử.

ĐúngSai
b

Số phần tử của biến cố “Trong 3 quả được chọn không có quả màu vàng” là 11.

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố “Cả 3 quả bóng lấy ra có cùng màu” là \(\frac{{21}}{{286}}\).

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố “Có nhiều nhất 2 quả bóng vàng trong 3 quả bóng lấy ra” là \(\frac{{10}}{{13}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Chọn ngẫu nhiên từ hộp 3 quả bóng trong tổng số 13 quả bóng có \(C_{13}^3 = 286\) cách.

⇒ n(W) = 286 phần tử.

b) Biến cố A: “Trong 3 quả được chọn không có quả màu vàng” tức là “chọn 3 quả bóng gồm màu xanh, đỏ”. Suy ra có \(C_8^3 = 56\) cách.

c) Gọi B là biến cố “Cả 3 quả bóng lấy ra đều có cùng màu” tức là “cả 3 quả cùng màu đỏ hoặc cả ba quả có cùng màu vàng hoặc cả 3 quả cùng màu trắng”

Suy ra \(n\left( B \right) = C_5^3 + C_5^3 + C_3^3 = 21\) \( \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{{21}}{{286}}\).

d) Goi T là biến cố “Có nhiều nhất 2 quả bóng vàng trong 3 quả bóng lấy ra” tức là “3 quả bóng được chọn không có màu vàng hoặc chỉ có 1 quả bóng vàng hoặc có đúng 2 quả bóng vàng”

Suy ra \(n\left( T \right) = C_8^3 + C_5^1C_8^2 + C_5^2.C_8^1 = 276\) Þ \(P\left( T \right) = \frac{{276}}{{286}}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

16.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Người ta thăm dò một số lượng người hâm mộ bóng đá tại một thành phố, nơi có hai đội bóng đá \(X\) và \(Y\) cùng thi đấu giải vô địch quốc gia. Biết rằng số lượng người hâm mộ đội bóng đá \(X\) là \(22\% \), số lượng người hâm mộ đội bóng đá \(Y\) là \(39\% \), trong số đó có \(7\% \) người nói rằng họ hâm mộ cả hai đội bóng trên. Chọn ngẫu nhiên một người hâm mộ trong số những người được hỏi, tính xác suất để chọn được người không hâm mộ đội nào trong hai đội bóng đá \(X\) và \(Y\).

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố: “Chọn được một người hâm mộ đội bóng đá \(X\)”, gọi \(B\) là biến cố: "Chọn được một người hâm mộ đội bóng đá \(Y\) ".

Khi đó \(P(A) = \frac{{22}}{{100}} = 0,22;P(B) = \frac{{39}}{{100}} = 0,39;P(AB) = \frac{7}{{100}} = 0,07\).

Suy ra: \(P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB) = 0,22 + 0,39 - 0,07 = 0,54\).

Xác suất để chọn được người không hâm mộ đội nào trong hai đội bóng đá \(X\) và \(Y\) là: \(P(\overline {A \cup B} ) = 1 - P(A \cup B) = 1 - 0,54 = 0,46\).

Trả lời: 0,46.

17.Tự luận
• 1 điểm

Một hộp đựng 9 tấm thẻ được đánh số từ 1 tới 9 , hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên đồng thời hai tấm thẻ từ hộp. Xét các biến cố sau:

\(A\): "Cả hai tấm thẻ đều đánh số chẵn", \(B\): "Chỉ có một tấm thẻ đánh số chẵn", \(C\): "Tích hai số đánh trên hai tấm thẻ là một số chẵn". Tính xác suất để biến cố \(C\) xảy ra (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Dễ  thấy \(A,B\) là hai biến cố xung khắc và \(P(A) = \frac{{C_4^2}}{{C_9^2}} = \frac{1}{6},P(B) = \frac{{C_4^1C_5^1}}{{C_9^2}} = \frac{5}{9}\).

Ta có: \(P(C) = P(A \cup B) = P(A) + P(B) = \frac{1}{6} + \frac{5}{9} = \frac{{13}}{{18}} \approx 0,72\).

Trả lời: 0,72.

18.Tự luận
• 1 điểm

Trong một thùng phiếu bốc thăm trúng thưởng có 30 lá phiếu được đánh số thứ tự từ 1 đến 30. Người ta rút ra từ thùng phiếu một lá thăm bất kì. Tính xác suất của biến cố “Lá thăm rút được có số thứ tự chia hết cho 4 hoặc 5”.

Xem đáp án

Gọi A là biến cố: “Lá thăm rút được có số thứ tự chia hết cho 4”.

Từ 1 đến 30 có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố A, nên \(P\left( A \right) = \frac{7}{{30}}\).

Gọi B là biến cố “Lá thăm rút được có số thứ tự chia hết cho 5”.

Từ 1 đến 30 có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố B nên \(P\left( B \right) = \frac{6}{{30}}\).

Một số chia hết cho cả 4 và 5 thì nó chia hết cho 20, từ 1 đến 30 có 1 kết quả nên \(P\left( {AB} \right) = \frac{1}{{30}}\).

Vậy \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{7}{{30}} + \frac{6}{{30}} - \frac{1}{{30}} = \frac{2}{5} = 0,4\).

Trả lời: 0,4.

19.Tự luận
• 1 điểm

Một lớp có 60 sinh viên trong đó 40 sinh viên học tiếng Anh, 30 sinh viên học tiếng Pháp và 20 sinh viên học cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên. Biết xác suất của biến cố sinh viên được chọn không học tiếng Anh và tiếng Pháp là \(\frac{a}{b},a,b \in \mathbb{N}\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính a + b.

Xem đáp án

 Gọi A: “Sinh viên được chọn học tiếng Anh”;

B: “Sinh viên được chọn học tiếng Pháp”;

D: “Sinh viên được chọn không học tiếng Anh và tiếng Pháp”.

Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{40}}{{60}} = \frac{2}{3};P\left( B \right) = \frac{{30}}{{60}} = \frac{1}{2}\) và \(P\left( {A \cap B} \right) = \frac{{20}}{{60}} = \frac{1}{3}\).

Ta có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right) = \frac{2}{3} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} = \frac{5}{6}\).

\(P\left( D \right) = 1 - P\left( {A \cup B} \right) = 1 - \frac{5}{6} = \frac{1}{6}\). Suy ra a = 1; b = 6. Do đó a + b = 7.

Trả lời: 7.

20.Tự luận
• 1 điểm

Khảo sát học sinh lớp 11A tại một trường THPT, có 54% học sinh giỏi môn Văn, 68% học sinh giỏi môn Toán và 7% học sinh không giỏi cả hai môn này. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp. Tính xác suất để học sinh đó giỏi cả hai môn Toán và Văn.

Xem đáp án

Gọi A: “Học sinh đó giỏi môn văn”; B: “Học sinh đó giỏi môn Toán”;

\(\overline A \overline B \): “Học sinh đó không giỏi cả hai môn Văn và Toán”.

Ta có P(A) = 0,54; P(B) = 0,68; \(P\left( {\overline A \overline B } \right) = 0,07\).

Xác suất để học sinh đó giỏi ít nhất một trong hai môn Văn hoặc Toán là:

\(P\left( {A \cup B} \right) = 1 - P\left( {\overline A \overline B } \right) = 1 - 0,07 = 0,93\).

Xác suất để học sinh đó giỏi cả hai môn Văn và Toán là:

P(AB) = P(A) + P(B) – P(A ∪ B) = 0,54 + 0,68 – 0,93 = 0,29.

Trả lời: 0,29.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả