Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1131 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai biến cố A và B. Khẳng định nào sau đây là sai?

P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(A ∩ B);

P(A ∩ B) = P(A) + P(B) nếu A và B là hai biến cố xung khắc;

P(A ∪ B) = P(A) + P(B) nếu A và B là hai biến cố xung khắc;

Cả A và C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với hai biến cố A, B bất kì ta có P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(A ∩ B);

Nếu A và B là hai biến cố xung khắc thì P(A ∪ B) = P(A) + P(B).

Vậy khẳng định B là sai.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A và B là hai biến cố thỏa mãn P(A) = 0,4; P(B) = 0,5; và P(A ∪ B) = 0,6. Xác suất của biến cố A ∩ B là

0,2;

0,3;

0,4;

0,65.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(A ∩ B)

Do đó P(A ∩ B) = P(A) + P(B) – P(A ∪ B) = 0,4 + 0,5 – 0,6 = 0,3.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A và B là hai biến cố. Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{2};\) \(P\left( B \right) = \frac{3}{4}\) và \(P\left( {A \cap B} \right) = \frac{1}{4}.\) Biến cố A ∪ B là biến cố

có xác suất bằng \(\frac{1}{4};\)

Có xác suất bằng \(\frac{1}{8};\)

chắc chắn;

Không xảy ra,

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với A và B là hai biến cố bất kì ta luôn có:

\[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right) = \frac{1}{2} + \frac{3}{4} - \frac{1}{4} = 1.\]

Vậy A ∪ B là biến cố chắc chắn.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lớp học có 100 học sinh, trong đó có 40 học sinh giỏi ngoại ngữ; 30 học sinh giỏi tin học và 20 học sinh giỏi cả ngoại ngữ và tin học. Học sinh nào giỏi ít nhất một trong hai môn sẽ được thêm điểm trong kết quả học tập của học kì. Chọn ngẫu nhiên một trong các học sinh trong lớp, xác suất để học sinh đó được tăng điểm là

\(\frac{3}{{10}}\);

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{2}{5}\);

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi A là biến cố “học sinh được chọn được tăng điểm”.

Gọi B là biến cố “học sinh được chọn học giỏi ngoại ngữ”.

Gọi C là biến cố “học sinh được chọn học giỏi tin học”.

Khi đó A = B ∪ C và BC là biến cố “học sinh chọn học giỏi cả ngoại ngữ lẫn tin học”.

Ta có: \(P\left( A \right) = P\left( B \right) + P\left( C \right) - P\left( {BC} \right) = \frac{{30}}{{100}} + \frac{{40}}{{100}} - \frac{{20}}{{100}} = \frac{1}{2}.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khu phố có 50 hộ gia đình trong đó có 18 hộ nuôi chó, 16 hộ nuôi mèo và 7 hộ nuôi cả chó và mèo. Chọn ngẫu nhiên một hộ trong khu phố trên. Xác suất để hộ đó nuôi chó hoặc nuôi mèo là

0,25;

0,54;

0,61;

0,21.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi các biến cố A: "Chọn được hộ nuôi chó", và B: "Chọn được hộ nuôi mèo". Ta có:

\(P\left( A \right) = \frac{{18}}{{50}} = \frac{9}{{25}}\), \(P\left( B \right) = \frac{{16}}{{50}} = \frac{8}{{25}}\), \(P\left( {A \cap B} \right) = \frac{7}{{50}}\).

Xác suất để chọn được hộ nuôi chó hoặc nuôi mèo là:

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right) = \frac{9}{{25}} + \frac{8}{{25}} - \frac{7}{{50}} = \frac{{27}}{{50}} = 0,54\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp đựng 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20, hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ, xác suất để rút được thẻ mang số chia hết cho 2 hoặc 3 là

\(\frac{3}{5}\);

\(\frac{7}{{12}}\);

\(\frac{{13}}{{20}}\);

\(\frac{8}{{25}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi A là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2", ta có:

A = {2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18; 20}, suy ra \(P\left( A \right) = \frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}\).

Gọi B là biến cố rút được thẻ đánh số chia hết cho 3, ta có:

B = {3; 6; 9; 12; 15; 18}, suy ra \(P\left( B \right) = \frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}\).

Ta có biến cố giao AB = {6; 12; 18}, suy ra \(P\left( {A \cap B} \right) = \frac{3}{{20}}\)

Xác suất để rút được thẻ đánh số chia hết cho 2 hoặc 3 là:

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right) = \frac{1}{2} + \frac{3}{{10}} - \frac{3}{{20}} = \frac{{13}}{{20}}.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một vé số có năm chữ số được lập từ các chữ số từ 0 đến 9. Xác suất của biến cố X: "Lấy được vé không có chữ số 2 hoặc chữ số 7" bằng

0,2598;

0,5532;

0,4656;

0,8533.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi A là biến cố: "Lấy được vé không có chữ số 2" và B là biến cố: "Lấy được vé số không có chữ số 7".

Số các dãy gồm 5 chữ số lập được mà không có chữ số 2 là: 95 (số).

Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{{{9^5}}}{{1{0^5}}} = 0,{9^5}\).

Số các dãy gồm 5 chữ số lập được mà không có chữ số 7 là 95 (số).

Suy ra \(P\left( B \right) = \frac{{{9^5}}}{{1{0^5}}} = 0,{9^5}\).

Số các dãy gồm 5 chữ số lập được mà không có chũ số 2 và 7 là 85 (số).

Suy ra \(P\left( {AB} \right) = \frac{{{8^5}}}{{1{0^5}}} = 0,{8^5}\).

Vậy xác suất của X là:

P(X) = P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(AB) = 0,95 + 0,95 – 0,85 = 0,8533.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo hai con xúc xắc xanh và đỏ. Gọi x, y lần lượt là số chấm xuất hiện trên xúc xắc xanh và đỏ. Gọi A là biến cố thỏa mãn A = {(x; y)| x ⋮ y} và B là biến cố thỏa mãn B = {(x; y)| 3 ≤ x + y ≤ 8}. Xác suất của biến cố A ∪ B là

\(\frac{{19}}{{24}};\)

\(\frac{{59}}{{72}};\)

\(\frac{{29}}{{36}};\)

\(\frac{5}{6}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: n(Ω) = 36.

⦁ A = {(1; 1); (2; 1); (3; 1); (4; 1); (5; 1); (6; 1); (2; 2); (4; 2); (6; 2); (3; 3); (6; 3); (4; 4); (5; 5); (6; 6)}.

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{14}}{{36}} = \frac{7}{8};\)

⦁ B = {(1; 2); (2; 1); (1; 3); (3; 1); (2; 2); …; (1; 7); (7; 1)}.

Do đó \(P\left( B \right) = \frac{{25}}{{36}}.\)

⦁ A ∩ B = {(2; 1); (3; 1); (4; 1); (5; 1); (6; 1); (2; 2); (4; 2); (6; 2); (3; 3); (4; 4)}.

Do đó \(P\left( {A \cap B} \right) = \frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}.\)

Vậy \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{7}{8} + \frac{{25}}{{36}} - \frac{5}{{18}} = \frac{{29}}{{36}}.\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hộp bi A có 4 viên bi trắng, 5 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh. Hộp B có 7 viên bi trắng, 6 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên mỗi hộp 1 viên bi. Xác suất để hai viên bi này được lấy ra có cùng màu là

\(\frac{{91}}{{135}};\)

\(\frac{{44}}{{135}};\)

\(\frac{{88}}{{135}};\)

\(\frac{{45}}{{88}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi biến cố:

A: “Hai viên bi được lấy ra có cùng màu”.

A1: “Hai viên bi lấy ra màu trắng”. Do đó \(P\left( {{A_1}} \right) = \frac{{C_4^1}}{{C_{15}^1}} \cdot \frac{{C_7^1}}{{C_{18}^1}}.\)

A2: “Hai viên bi lấy ra màu đỏ”. Do đó \(P\left( {{A_2}} \right) = \frac{{C_5^1}}{{C_{15}^1}} \cdot \frac{{C_6^1}}{{C_{18}^1}}.\)

A3: “Hai viên bi lấy ra màu xanh”. Do đó \(P\left( {{A_3}} \right) = \frac{{C_6^1}}{{C_{15}^1}} \cdot \frac{{C_5^1}}{{C_{18}^1}}.\)

Lúc đó: A = A1 ∪ A2 ∪ A3 và A1, A2, A3 là các biến cố xung khắc nên ta có:

P(A) = P(A1) + P(A2) + P(A3)

Vậy \[P\left( A \right) = \frac{4}{{15}} \cdot \frac{7}{{18}} + \frac{5}{{15}} \cdot \frac{6}{{18}} + \frac{6}{{15}} \cdot \frac{5}{{18}} = \frac{{44}}{{135}}.\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp 11A có 40 học sinh, trong đó có 12 học sinh đạt điểm tổng kết môn Khoa học tự nhiên loại giỏi và 13 học sinh đạt điểm tổng kết môn Ngoại ngữ loại giỏi. Biết rằng khi chọn một học sinh của lớp đạt điểm tổng kết môn Khoa học tự nhiên hoặc Ngoại ngữ loại giỏi có xác suất là 0,5. Xác suất để học sinh được chọn đạt điểm tổng kết loại giỏi cả hai môn học đó là

\(\frac{1}{{10}};\)

\(\frac{1}{8};\)

\(\frac{3}{{20}};\)

\(\frac{3}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi A là biến cố “Học sinh được chọn đạt điểm tổng kết loại giỏi môn Khoa học tự nhiên”.

B là biến cố “Học sinh được chọn đạt điểm tổng kết loại giỏi môn Ngoại ngữ.”

A ∪ B là biến cố “Học sinh được chọn đạt điểm tổng kết môn Khoa học tự nhiên học Ngoại ngữ loại giỏi”.

A ∩ B là biến cố “Học sinh được chọn đạt điểm tổng kết loại giỏi cả hai môn Khoa học tự nhiên và Ngoại ngữ”.

Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{12}}{{40}} = \frac{3}{{10}}\) và \(P\left( B \right) = \frac{{13}}{{40}}.\)

Mặt khác, P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(A ∩ B)

Suy ra \[P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)-P\left( {A \cup B} \right) = \frac{3}{{10}} + \frac{{13}}{{40}} - 0,5 = \frac{1}{8}.\]

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai biến cố A và B. Khẳng định nào sau đây là sai?

P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(A ∩ B).

P(A ∩ B) = P(A) + P(B) nếu A và B là hai biến cố xung khắc.

P(A ∪ B) = P(A) + P(B) nếu A và B là hai biến cố xung khắc.

Cả A và C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với hai biến cố A và B bất kỳ, công thức cộng xác suất tổng quát là:

P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(A ∩ B) nên khẳng định A đúng.

Khi A và B xung khắc, hai biến cố không thể đồng thời xảy ra, tức là A ∩ B = ∅

⇒ P(A ∩ B) = 0. Khi đó P(A ∪ B) = P(A) + P(B) nên khẳng định C đúng.

Khẳng định B sai vì P(A ∩ B) = 0 khi A và B xung khắc, không phải P(A ∩ B) = P(A) + P(B).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A và B là hai biến cố thỏa mãn P(A) = 0,4; P(B) = 0,5; và P(A ∪ B) = 0,6. Xác suất của biến cố A ∩ B là:

0,2.

0,3.

0,4.

0,65.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng công thức cộng xác suất đối với hai biến cố A và B bất kỳ:

P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(A ∩ B)

⇒ P(A ∩ B) = P(A) + P(B) – P(A ∪ B)

Thay các giá trị đã biết vào công thức, ta được: P(A ∩ B) = 0,4 + 0,5 – 0,6 = 0,3.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A và B là hai biến cố. Biết P(A) = \(\frac{1}{2}\); P(B) = \(\frac{3}{4}\) và P(A ∩ B) = \(\frac{1}{4}\). Biến cố A ∪ B là biến cố:

có xác suất bằng \(\frac{1}{4}\).

Có xác suất bằng \(\frac{1}{8}\).

Chắc chắn.

Không xảy ra.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức cộng xác suất đối với hai biến cố A và B bất kỳ:

P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(A ∩ B)

Thay các giá trị đã biết vào công thức, ta được:

P(A ∪ B) = \(\frac{1}{2} + \frac{3}{4} - \frac{1}{4} = \frac{2}{4} + \frac{3}{4} - \frac{1}{4} = \frac{4}{4}\) = 1.

Vì P(A ∪ B) = 1 nên A ∪ B là biến cố chắc chắn.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lớp học có 100 học sinh, trong đó có 40 học sinh giỏi ngoại ngữ; 30 học sinh giỏi tin học và 20 học sinh giỏi cả ngoại ngữ và tin học. Học sinh nào giỏi ít nhất một trong hai môn sẽ được thêm điểm trong kết quả học tập của học kì. Chọn ngẫu nhiên một trong các học sinh trong lớp, xác suất để học sinh đó được thêm điểm là:

\(\frac{3}{{10}}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{2}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi A là biến cố "Học sinh được chọn giỏi ngoại ngữ" ⇒ P(A) = \(\frac{{40}}{{100}}\)

Gọi B là biến cố "Học sinh được chọn giỏi tin học" ⇒ P(B) = \(\frac{{30}}{{100}}\)

Khi đó, A ∩ B là biến cố "Học sinh được chọn giỏi cả ngoại ngữ và tin học"

⇒ P(A ∩ B) = \(\frac{{20}}{{100}}\)

Học sinh được tăng điểm là học sinh giỏi ít nhất một trong hai môn, tương ứng với biến cố A ∪ B

Áp dụng công thức cộng xác suất, ta có: P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(A ∩ B)

P(A ∪ B) = \(\frac{{40}}{{100}}\) + \(\frac{{30}}{{100}}\) – \(\frac{{20}}{{100}}\) = \(\frac{{50}}{{100}} = \frac{1}{2}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khu phố có 50 hộ gia đình trong đó có 18 hộ nuôi chó, 16 hộ nuôi mèo và 7 hộ nuôi cả chó và mèo. Chọn ngẫu nhiên một hộ trong khu phố trên. Xác suất để hộ đó nuôi chó hoặc nuôi mèo là:

0,25.

0,54.

0,61.

0,21.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi A là biến cố "Hộ gia đình được chọn nuôi chó" ⇒ P(A) = \(\frac{{18}}{{50}}\)

Gọi B là biến cố "Hộ gia đình được chọn nuôi mèo" ⇒ P(B) = \(\frac{{16}}{{50}}\)

Khi đó, A ∩ B là biến cố "Hộ gia đình được chọn nuôi cả chó và mèo"

⇒ P(A ∩ B) = \(\frac{7}{{50}}\)

Biến cố "Hộ gia đình đó nuôi chó hoặc nuôi mèo" là biến cố A ∪ B

Áp dụng công thức cộng xác suất, ta có:

P(A ∪ B) = \(\frac{{18}}{{50}}\) + \(\frac{{16}}{{50}}\) – \(\frac{7}{{50}}\) = \(\frac{{27}}{{50}}\) = 0,54.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Khảo sát 50 người về thói quen đọc sách và nghe nhạc. Kết quả cho thấy có 30 người thích đọc sách, 25 người thích nghe nhạc và 10 người thích cả hai hoạt động. Chọn ngẫu nhiên một người trong nhóm. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

Xác suất để chọn được người thích đọc sách là 0,4.

ĐúngSai
b

Xác suất để chọn được người thích nghe nhạc là 0,5.

ĐúngSai
c

Xác suất để chọn được người thích cả đọc sách và nghe nhạc là 0,2.

ĐúngSai
d

Xác suất để chọn được người không thích cả hai hoạt động là 0,1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.

a) Sai. Gọi A là biến cố "Người được chọn thích đọc sách"

Xác suất để chọn được người thích đọc sách là: P(A) = \(\frac{{30}}{{50}}\) = 0,6 ≠ 0,4.

b) Đúng. Gọi B là biến cố "Người được chọn thích nghe nhạc"

Xác suất để chọn được người thích nghe nhạc là: P(B) = \(\frac{{25}}{{50}}\) = 0,5.

c) Đúng. Gọi A ∩ B là biến cố "Người được chọn thích cả đọc sách và nghe nhạc"

Xác suất để chọn được người thích cả đọc sách và nghe nhạc là: P(A ∩ B) = \(\frac{{10}}{{50}}\) = 0,2.

d) Đúng. Gọi A ∪ B là biến cố "Người được chọn thích ít nhất một trong hai hoạt động".

Áp dụng công thức cộng xác suất, ta có:

P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(A ∩ B) = 0,6 + 0,5 – 0,2 = 0,9.

Xác suất để chọn được người không thích cả hai hoạt động là xác suất của biến cố đối của biến cố A ∪ B: P = 1 – P(A ∪ B) = 1 – 0,9 = 0,1.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Trong một hộp có 12 viên bi gồm 5 bi đỏ và 7 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi. Xét các biến cố: A: "Cả 2 viên bi lấy ra đều màu đỏ", B: "Cả 2 viên bi lấy ra đều màu xanh". Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

Số phần tử của không gian mẫu là 66.

ĐúngSai
b

Xác suất của biến cố A là \(\frac{5}{{33}}\).

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố B là \(\frac{7}{{22}}\).

ĐúngSai
d

Xác suất để 2 viên bi lấy ra có cùng màu là \(\frac{1}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Số cách chọn ngẫu nhiên 2 viên bi từ 12 viên bi trong hộp là \(C_{12}^2\)= 66.

Do đó, số phần tử của không gian mẫu là n(Ω) = 66.

b) Đúng. Số cách chọn 2 viên bi màu đỏ từ 5 viên bi màu đỏ là n(A) = \(C_5^2\) = 10

Xác suất của biến cố A là: P(A) = \(\frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\) =\(\frac{{10}}{{66}} = \frac{5}{{33}}\).

c) Đúng. Số cách chọn 2 viên bi màu xanh từ 7 viên bi màu xanh là n(B) = \(C_7^2\) = 21

Xác suất của biến cố B là: P(B) = \(\frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{21}}{{66}} = \frac{7}{{22}}\).

d) Sai. Biến cố "2 viên bi lấy ra có cùng màu" là biến cố A ∪ B (lấy được 2 bi đỏ hoặc 2 bi xanh).

Vì A và B là hai biến cố xung khắc (A ∩ B = ∅), nên theo công thức cộng xác suất ta có:

P(A ∪ B) = P(A) + P(B) = \(\frac{5}{{33}} + \frac{7}{{22}} = \frac{{31}}{{66}}\) ≠ \(\frac{1}{2}\).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Một bộ bài tây 52 lá. Chọn ngẫu nhiên 1 lá bài. Gọi A là biến cố "Chọn được lá bài màu đỏ", B là biến cố "Chọn được lá bài mang số 10". Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

P(A) = \(\frac{1}{2}\).

ĐúngSai
b

P(B) = \(\frac{1}{{13}}\).

ĐúngSai
c

P(AB) = \(\frac{1}{{26}}\).

ĐúngSai
d

Xác suất để chọn được lá bài màu đỏ hoặc mang số 10 là \(\frac{{15}}{{26}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.              b) Đúng.                 c) Đúng.                 d) Sai.

a) Đúng. Trong bộ bài 52 lá có 26 lá bài màu đỏ (cơ và rô)

Xác suất để chọn được lá bài màu đỏ là: P(A) = \(\frac{{26}}{{52}} = \frac{1}{2}\).            

b) Đúng. Trong bộ bài 52 lá có 4 lá bài mang số 10 (10 cơ, 10 rô, 10 chuồn, 10 bích).

Xác suất để chọn được lá bài mang số 10 là: P(B) = \(\frac{4}{{52}} = \frac{1}{{13}}\).

c) Đúng. Biến cố AB (hay A ∩ B) là biến cố "Chọn được lá bài màu đỏ và mang số 10"

Trong bộ bài có 2 lá bài màu đỏ mang số 10 (10 cơ và 10 rô).

Xác suất của biến cố AB là: P(AB) = \(\frac{2}{{52}} = \frac{1}{{26}}\).  

d) Sai. Biến cố "Chọn được lá bài màu đỏ hoặc mang số 10" là biến cố A ∪ B

Áp dụng công thức cộng xác suất, ta có:

P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(AB) = \(\frac{1}{2} + \frac{1}{{13}} - \frac{1}{{26}} = \frac{{14}}{{26}} = \frac{7}{{13}} \ne \frac{{15}}{{26}}\).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm học có 10 học sinh gồm 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Trong đó có 3 học sinh nam giỏi Toán và 2 học sinh nữ giỏi Toán. Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh. Gọi A là biến cố "Chọn được ít nhất một học sinh nam", B là biến cố "Chọn được ít nhất một học sinh giỏi Toán". Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

Số cách chọn 2 học sinh bất kỳ là 45.

ĐúngSai
b

Xác suất của biến cố A bằng \(\frac{{13}}{{15}}\).

ĐúngSai
c

A và B là hai biến cố xung khắc.

ĐúngSai
d

Xác suất để chọn được ít nhất một học sinh nam hoặc ít nhất một học sinh giỏi Toán là \(\frac{{44}}{{45}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Số cách chọn ngẫu nhiên 2 học sinh bất kỳ từ 10 học sinh là \[C_{10}^2\]= 45.

Do đó, số phần tử của không gian mẫu là n(Ω) = 45.

b) Đúng. Biến cố đối của A là biến cố \(\overline A \): "Cả 2 học sinh được chọn đều là nữ".

Số cách chọn 2 học sinh nữ từ 4 học sinh nữ là n(\(\overline A \)) = \(C_4^2\) = 6

Xác suất của biến cố \(\overline A \) là P(\(\overline A \)) = \(\frac{6}{{45}} = \frac{2}{{15}}\)

Xác suất của biến cố A là: P(A) = 1 – P(\(\overline A \)) = 1 – \(\frac{2}{{15}}\)= \(\frac{{13}}{{15}}\).

c) Sai. Ta hoàn toàn có thể chọn được 2 học sinh thỏa mãn vừa có ít nhất một học sinh nam, vừa có ít nhất một học sinh giỏi Toán

Do đó, hai biến cố A và B có thể đồng thời xảy ra (A ∩ B ≠ ∅) nên A và B không phải là hai biến cố xung khắc.

d) Đúng. Biến cố A ∪ B là biến cố "Chọn được ít nhất một học sinh nam hoặc ít nhất một học sinh giỏi Toán"

Biến cố đối của A ∪ B là biến cố "Không chọn được học sinh nam nào” và “không chọn được học sinh giỏi Toán nào", tức là "Chọn 2 học sinh đều là nữ” và “đều không giỏi Toán".

Số học sinh nữ không giỏi Toán là 4 – 2 = 2 học sinh.

Số cách chọn 2 học sinh từ 2 học sinh nữ không giỏi Toán là \(C_2^2\) = 1

Xác suất của biến cố đối là: P = \(\frac{1}{{45}}\).

Do đó, xác suất của biến cố A ∪ B là: P(A ∪ B) = 1 – \(\frac{1}{{45}}\) = \(\frac{{44}}{{45}}\).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai biến cố A, B có P(A) = 0,4, P(B) = 0,7 và P(A ∪ B) = 0,8. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

Xác suất của biến cố AB là 0,3.

ĐúngSai
b

Biến cố A và B là hai biến cố xung khắc.

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố đối \(\overline A \) là 0,6.

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố đối \(\overline B \) là 0,3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Áp dụng công thức cộng xác suất cho hai biến cố A và B bất kỳ:

P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(AB)

⇒ P(AB) = P(A) + P(B) – P(A ∪ B) = 0,4 + 0,7 – 0,8 = 0,3.

b) Sai. Hai biến cố A và B xung khắc khi và chỉ khi P(AB) = 0

Vì P(AB) = 0,3 khác 0 nên A và B không phải là hai biến cố xung khắc

c) Đúng. Xác suất của biến cố đối \(\overline A \) là: P(\(\overline A \)) = 1 – P(A) = 1 – 0,4 = 0,6.

d) Đúng. Xác suất của biến cố đối \(\overline B \) là: P(\(\overline B \)) = 1 – P(B) = 1 – 0,7 = 0,3.

21. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp đựng 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20, hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ, xác suất để rút được thẻ mang số chia hết cho 2 hoặc 3 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 0,65

Gọi A là biến cố "Rút được thẻ mang số chia hết cho 2"

Các số chia hết cho 2 từ 1 đến 20 là: {2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18; 20} ⇒ P(A) = \(\frac{{10}}{{20}}\)

Gọi B là biến cố "Rút được thẻ mang số chia hết cho 3"

Các số chia hết cho 3 từ 1 đến 20 là: {3; 6; 9; 12; 15; 18} ⇒ P(B) = \(\frac{6}{{20}}\)

Khi đó, A ∩ B là biến cố "Rút được thẻ mang số chia hết cho cả 2 và 3" (tức chia hết cho 6)

Các số chia hết cho 6 từ 1 đến 20 là: {6; 12; 18} ⇒ P(A ∩ B) = \(\frac{3}{{20}}\)

Biến cố "Rút được thẻ mang số chia hết cho 2 hoặc 3" là biến cố A ∪ B

Áp dụng công thức cộng xác suất, ta có:

P(A ∪ B) = \(\frac{{10}}{{20}} + \frac{6}{{20}} - \frac{3}{{20}} = \frac{{13}}{{20}}\) = 0,65.

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong một hội nghị có 100 đại biểu, trong đó có 65 đại biểu biết tiếng Anh, 45 đại biểu biết tiếng Pháp và 20 đại biểu biết cả hai ngoại ngữ này. Chọn ngẫu nhiên 1 đại biểu. Tính xác suất để chọn được đại biểu biết ít nhất một trong hai ngoại ngữ trên.

Xem đáp án

Đáp án: 0,9

Gọi A là biến cố "Đại biểu biết tiếng Anh" ⇒ P(A) = \(\frac{{65}}{{100}}\) = 0,65

Gọi B là biến cố "Đại biểu biết tiếng Pháp" ⇒ P(B) = \(\frac{{45}}{{100}}\) = 0,45

Xác suất đại biểu biết cả hai ngoại ngữ là P(AB) = \(\frac{{20}}{{100}}\) = 0,2

Xác suất chọn được đại biểu biết ít nhất một ngoại ngữ là:

P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(AB) = 0,65 + 0,45 – 0,2 = 0,9.

23. Tự luận
• 1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một vé gồm năm chữ số, mỗi chữ số được chọn từ 0 đến 9 và các chữ số có thể lặp lại. Xác suất của biến cố X: "Lấy được vé không có chữ số 2 hoặc chữ số 7" bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)

Xem đáp án

Đáp án: 0,9

Số phần tử của không gian mẫu (số các vé số có 5 chữ số từ 0 đến 9, các chữ số có thể lặp lại): n(Ω) = 105 = 100000

Gọi A là biến cố "Lấy được vé số không có chữ số 2"

Các chữ số được chọn từ tập {0; 1; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}

⇒ n(A) = 95 = 59049 ⇒ P(A) = \(\frac{{59049}}{{100000}}\)

Gọi B là biến cố "Lấy được vé số không có chữ số 7"

Các chữ số được chọn từ tập {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 8; 9}

⇒ n(B) = 95 = 59049 ⇒ P(B) = \(\frac{{59049}}{{100000}}\)

Khi đó, A ∩ B là biến cố "Lấy được vé số không có cả chữ số 2 và chữ số 7"

Các chữ số được chọn từ tập {0; 1; 3; 4; 5; 6; 8; 9}

⇒ n(A ∩ B) = 85 = 32768 ⇒ P(A ∩ B) = \(\frac{{32768}}{{100000}}\)

Biến cố X: "Lấy được vé không có chữ số 2 hoặc chữ số 7" chính là biến cố A ∪ B

Áp dụng công thức cộng xác suất, ta có:

P(X) = \(\frac{{59049}}{{100000}} + \frac{{59049}}{{100000}} - \frac{{32768}}{{100000}} = \frac{{85330}}{{100000}}\) = 0,8533 ≈ 0,9.

24. Tự luận
• 1 điểm

Gieo hai con xúc xắc xanh và đỏ. Gọi x, y lần lượt là số chấm xuất hiện trên xúc xắc xanh và đỏ. Gọi A là biến cố thỏa mãn A = {(x; y)| x ⋮ y} và B là biến cố thỏa mãn B = {(x; y)| 3 ≤ x + y ≤ 8}. Tính xác suất của biến cố A ∪ B. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)

Xem đáp án

Đáp án: 0,8

Số phần tử của không gian mẫu khi gieo 2 con xúc xắc: n(Ω) = 6 ⋅ 6 = 36

Các phần tử của biến cố A (x chia hết cho y) là:

y = 1 x ∈ {1; 2; 3; 4; 5; 6} (6 cặp): (1, 1), (2, 1), (3, 1), (4, 1), (5, 1), (6, 1)

y = 2 x ∈ {2; 4; 6} (3 cặp): (2, 2), (4, 2), (6, 2)

y = 3 x ∈ {3; 6} (2 cặp): (3, 3), (6, 3)

y = 4 x = 4 (1 cặp): (4, 4)

y = 5 x = 5 (1 cặp): (5, 5)

y = 6 x = 6 (1 cặp): (6, 6)

⇒ n(A) = 6 + 3 + 2 + 1 + 1 + 1 = 14 ⇒ P(A) = \(\frac{{14}}{{36}}\)

Biến cố B thỏa mãn 3 ≤ x + y ≤ 8 ⇒ Biến cố đối \(\overline B \) là x + y < 3 hoặc x + y > 8

Tổng x + y < 3: (1,1) (1 cặp)

Tổng x + y > 8: (3,6), (4,5), (4,6), (5,4), (5,5), (5,6), (6,3), (6,4), (6,5), (6,6) (10 cặp)

⇒ n(\(\overline B \)) = 1 + 10 = 11 cặp n(B) = 36 – 11 = 25 cặp P(B) = \(\frac{{25}}{{36}}\)

Các phần tử thuộc A ∩ B (thỏa mãn vừa x ⋮ y vừa 3 ≤ x + y ≤ 8) là:

Từ các cặp của A, ta loại các cặp có x + y < 3 hoặc x + y > 8:

Loại (1, 1) vì x + y = 2 < 3.

Loại (6, 3), (5, 5), (6, 6) vì tổng x + y bằng 9, 10, 12 > 8.

⇒ Các cặp thỏa mãn còn lại của A ∩ B là: (2, 1), (3, 1), (4, 1), (5, 1), (6, 1), (2, 2), (4, 2), (6, 2), (3, 3), (4, 4)

⇒ n(A ∩ B) = 10 ⇒ P(A ∩ B) = \(\frac{{10}}{{36}}\)

Áp dụng công thức cộng xác suất, ta có:

P(A ∪ B) = \(\frac{{14}}{{36}} + \frac{{25}}{{36}} - \frac{{10}}{{36}} = \frac{{29}}{{36}}\) ≈ 0,8.

25. Tự luận
• 1 điểm

Lớp 11A có 40 học sinh, trong đó có 12 học sinh đạt điểm tổng kết môn Khoa học tự nhiên loại giỏi và 13 học sinh đạt điểm tổng kết môn Ngoại ngữ loại giỏi. Biết rằng khi chọn một học sinh của lớp đạt điểm tổng kết môn Khoa học tự nhiên hoặc Ngoại ngữ loại giỏi có xác suất là 0,5. Xác suất để học sinh được chọn đạt điểm tổng kết loại giỏi cả hai môn học đó là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)

Xem đáp án

Đáp án: 0,1

Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh từ lớp 40 học sinh ⇒ n(Ω) = 40

Gọi A là biến cố "Học sinh được chọn đạt loại giỏi môn Khoa học tự nhiên"

Xác suất của biến cố A là: P(A) = \(\frac{{12}}{{40}}\) = 0,3

Gọi B là biến cố "Học sinh được chọn đạt loại giỏi môn Ngoại ngữ".

Xác suất của biến cố B là: P(B) = \(\frac{{13}}{{40}}\) = 0,325

Biến cố "Học sinh được chọn đạt loại giỏi môn Khoa học tự nhiên hoặc Ngoại ngữ" là biến cố A ∪ B

Theo đề bài, ta có: P(A ∪ B) = 0,5

Biến cố "Học sinh được chọn đạt loại giỏi cả hai môn" là biến cố A ∩ B.

Áp dụng công thức cộng xác suất, ta có:

P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(A ∩ B)

⇒ P(A ∩ B) = P(A) + P(B) – P(A ∪ B)

⇒ P(A ∩ B) = 0,3 + 0,325 – 0,5 = 0,125 ≈ 0,1.