Trắc nghiệm Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
Hóa họcLớp 1049 lượt thi
119 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân lớp 3d có số electron tối đa là

6.

18.

14.

10.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Orbital 1s có dạng hình cầu, orbital 2s có dạng hình số tám nổi.

(b) Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 1s thấp hơn năng lượng của electron thuộc AO 2s.

(c) Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s thấp hơn năng lượng của electron thuộc AO 2p.

(d) Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s gần năng lượng của electron thuộc AO 2p.

Số phát biểu đúng là

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron?

Có cùng sự định hướng không gian.

Có cùng mức năng lượng.

Khác nhau về mức năng lượng.

Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.

Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất.

Electron ở orbital 3p có mức năng lượng thấp hơn electron ở orbital 3s.

Các electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Lớp M có 3 phân lớp.

Lớp L có 9 orbital.

Phân lớp p có 3 orbital.

Năng lượng của electron trên lớp K là thấp nhất.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Số phân lớp electron có trong lớp N là 4.

Số phân lớp electron có trong phân lớp M là 4.

Số orbital có trong lớp N là 9.

Số orbital có trong lớp M là 8.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng electron tối đa có thể chứa trong lớp electron thứ 2 là bao nhiêu?

8.

6.

10.

18.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng orbital ở phân lớp electron 2p là

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng orbital ở lớp electron thứ 2 là bao nhiêu?

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng electron tối đa có thể chứa trong lớp electron thứ 3 là bao nhiêu?

2.

6.

10.

18.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kí hiệu phân lớp electron nào sau đây sai?

1s.

3p.

3d.

2d.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kí hiệu phân lớp electron nào sau đây sai?

3s.

3p.

3d.

3f.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp electron thứ 2 có bao nhiêu phân lớp?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân lớp 2p có số electron tối đa là

6.

18.

14.

10.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Orbital nguyên tử là

đám mây chứa electron có dạng hình cầu.

đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.

khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron là lớn nhất.

quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng

lần lượt từ cao đến thấp.

lần lượt từ thấp đến cao.

bất kì.

từ mức thứ hai trở đi.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào

nguyên tử khối tăng dần.

điện tích hạt nhân tăng dần.

số khối tăng dần.

mức năng lượng electron.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt trời.

(b) Electron không chuyển động theo quỹ đạo cố định mà trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân.

(c) Electron không bị hút vào hạt nhân do còn chịu tác dụng của lực quán tính li tâm.

(d) Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định.

Số phát biểu đúng là

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh dưới đây mô tả AO p với hai thùy.

Hình ảnh dưới đây mô tả AO p với hai thùy. Cho các phát biểu sau:(a) Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng 45%.(b) Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng  (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau:

(a) Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng 45%.

(b) Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng 90%.

(c) Xác suất tìm thấy electron trong AO p là khoảng 90%.

(d) Xác suất tìm thấy electron trong AO p là khoảng 45%.

Số phát biểu đúng là

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn các phát biểu đúng về electron s.

Là electron chuyển động chủ yếu trong khu vực không gian hình cầu

Là electron chỉ chuyển động trên một mặt cầu.

Là electron chỉ chuyển động trên một đường tròn.

Là electron chỉ chuyển động trên một đường elip.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vùng nào sau đây ứng với xác suất tìm thấy electron trong nguyên tử bằng 100%?

Bên ngoài các orbital nguyên tử.

Trong các orbital nguyên tử.

Trong toàn bộ khoảng không gian xung quanh hạt nhân.

Ở bên trong hạt nhân.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở

bên ngoài các orbital nguyên tử.

trong các orbital nguyên tử.

bên trong hạt nhân nguyên tử.

bất kì vị trí nào trong không gian.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách biểu diễn electron trong AO nào sau đây không tuân theo nguyên lí Pauli?

Cách biểu diễn electron trong AO nào sau đây không tuân theo nguyên lí Pauli? (ảnh 1) .

Cách biểu diễn electron trong AO nào sau đây không tuân theo nguyên lí Pauli? (ảnh 2) .

Cách biểu diễn electron trong AO nào sau đây không tuân theo nguyên lí Pauli? (ảnh 3) .

Cách biểu diễn electron trong AO nào sau đây không tuân theo nguyên lí Pauli? (ảnh 4) .

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?

Nguyên lí vững bền.

Quy tắc Hund.

Nguyên lí Pauli.

Quy tắc Pauli.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Orbital nào sau đây có dạng hình cầu?

s.

px.

py.

pz.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình dưới đây biểu diễn hình dạng orbital nguyên tử (AO) nào sau đây?

Hình dưới đây biểu diễn hình dạng orbital nguyên tử (AO) nào sau đây? (ảnh 1)

s.

px.

py.

pz.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng

1, 3, 5.

1, 2, 4.

3, 5, 7.

1, 2, 3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp M có số orbital tối đa bằng

3.

4.

9.

18.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa

1 electron.

2 electron.

3 electron.

4 electron.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?

Nguyên lí vững bền và nguyên lí Pauli

Nguyên lí vững bền và quy tắc Hund

Nguyên lí Pauli và quy tắc Hund

Nguyên lí vững bền và quy tắc Pauli

Xem đáp án

Chọn đáp án A

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử F có 9 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, tỉ lệ số lượng electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là

2: 12.

7: 2.

5: 2.

2: 7.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử O có 8 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, nguyên tử O có số electron có cùng năng lượng ở lớp thứ nhất là

2.

4.

6.

8.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự phân bố electron theo orbital nào dưới đây là đúng?

Sự phân bố electron theo orbital nào dưới đây là đúng? (ảnh 1).

Sự phân bố electron theo orbital nào dưới đây là đúng? (ảnh 2).

Sự phân bố electron theo orbital nào dưới đây là đúng? (ảnh 3).

Sự phân bố electron theo orbital nào dưới đây là đúng? (ảnh 4).

Xem đáp án

Chọn đáp án B

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các cách biểu diễn electron vào các orbital của phân lớp 2p ở trạng thái cơ bản như hình dưới đây.

Cho các cách biểu diễn electron vào các orbital của phân lớp 2p ở trạng thái cơ bản như hình dưới đây. Cách phân bố đúng là (ảnh 1)

Cách phân bố đúng là

(1), (2).

(2), (3), (4).

(5), (6).

(1).

Xem đáp án

Chọn đáp án D

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu hình electron nào sau đây viết sai?

1s²2s²2p⁵.

1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹.

1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s²4p⁵.

1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d³4s².

Xem đáp án

Chọn đáp án C

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cấu hình electron không đúng?

1s²2s²2p⁵.

1s²2s²2p⁶3s².

1s²2s²2p⁶3s²3p⁵.

1s²2s²2p⁶3s²3p³4s².

Xem đáp án

Chọn đáp án D

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử sodium (Z = 11) là

1s²2s²2p⁵3s².

1s²2s²2p⁶3s¹.

1s²2s²2p⁶3s².

1s²2s²2p⁴3s¹.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nguyên tử Ne, Na và F có Z lần lượt là 10, 11 và 9. Cấu hình electron của Ne, Na và F tương ứng là

1s²2s²2p⁶; 1s²2s²2p⁶3s¹ và 1s²2s²2p⁵.

đều có cấu hình 1s²2s²2p⁶.

1s²2s²2p⁶; 1s²2s²2p⁵ và 1s²2s²2p⁴.

1s²2s²2p⁶; 1s²2s²2p⁵ và 1s¹2s²2p³.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu hình electron của nguyên từ Al (Z = 13) là

1s²2s²2p⁶3p³.

1s²2s²2p⁵3s²3p².

1s²2s²2p⁶2d³.

1s²2s²2p⁶3s²3p¹.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố nào sau đây mà nguyên tử có 3 electron ở lớp ngoài cùng?

Na.

Al.

Cl.

Ar.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ion X⁻ của nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 17. Cấu hình electron của X⁻ là

1s²2s²2p⁶3s²3p⁵.

1s²2s²2p⁶3s²3p⁶.

1s²2s²2p⁶3s²3p⁴.

1s²2s²2p⁶3s²3p³.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố M có số hiệu nguyên tử bằng 20. Cấu hình electron của ion M²⁺ là

1s²2s²2p⁶3s²3p⁶.

1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹.

1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹.

1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s².

Xem đáp án

Chọn đáp án A

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử O có 8 electron. Biểu diễn sự sắp xếp electron trong nguyên tử O theo orbital nào sau đây là đúng?

Nguyên tử O có 8 electron. Biểu diễn sự sắp xếp electron trong nguyên tử O theo orbital nào sau đây là đúng? (ảnh 1).

Nguyên tử O có 8 electron. Biểu diễn sự sắp xếp electron trong nguyên tử O theo orbital nào sau đây là đúng? (ảnh 2).

Nguyên tử O có 8 electron. Biểu diễn sự sắp xếp electron trong nguyên tử O theo orbital nào sau đây là đúng? (ảnh 3).

Nguyên tử O có 8 electron. Biểu diễn sự sắp xếp electron trong nguyên tử O theo orbital nào sau đây là đúng? (ảnh 4).

Xem đáp án

Chọn đáp án B

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các nguyên tử N (Z = 7), O (Z = 8), F (Z = 9) và Ne (Z = 10), nguyên tử có nhiều electron độc thân nhất là

N.

F.

Ne.

O.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng electron độc thân của nguyên tử S (Z = 16) là

1.

2.

6.

0.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron là 1s²2s²2p⁴. Số electron độc thân của M là

3.

2.

1.

0.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron, trong đó có một electron độc thân. Vậy nguyên tố X có thể là

Li.

F.

Na.

Li và F.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử nitrogen (N) có 2 lớp electron trong đó có 2 phân lớp s và 1 phân lớp p. Các phân lớp s đều chứa số electron tối đa, còn phân lớp p chỉ chứa một nửa số electron tối đa. Số electron có trong nguyên tử nitrogen là

7.

14.

4.

6.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lithium (Z = 3) là một nguyên tố có nhiều công dụng, được sử dụng trong chế tạo máy bay và trong một số loại pin nhất định. Pin Lithium-Ion (Li-Ion) đang ngày càng phổ biến, nó cung cấp năng lượng cho cuộc sống của hàng triệu người mỗi ngày thông qua các thiết bị như máy tính xách tay, điện thoại di động, xe Hybrid, xe điện,… nhờ trọng lượng nhẹ, cung cấp năng lượng cao và khả năng sạc lại. Tính chất hóa học cơ bản của lithium là

kim loại.

phi kim.

khí hiếm.

vừa kim loại vừa phi kim.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng?

\(_{11}^{23}Na\).

\(_7^{14}N\).

\(_{13}^{27}Al\).

\(_6^{12}C\).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu electron thuộc phân lớp p trong cấu hình electron của nguyên tử Al (Z = 13)?

1.

2.

6.

7.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố có Z = 11 thuộc loại nguyên tố

s.

p.

d.

f.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tố kim loại?

1s²2s²2p⁶3s²3p⁶.

1s²2s²2p⁶3s²3p⁵.

1s²2s²2p⁶3s²3p³.

1s²2s²2p⁶3s²3p¹.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của X là

1s²2s²2p⁶3s²3p³.

1s²2s²2p⁶3s²3p⁵.

1s²2s²2p⁶3s²3p².

1s²2s²2p⁵3s²3p⁴.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là

6.

8.

14.

16.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai). Số proton có trong nguyên tử X là

7.

6.

8.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tố X là

Si (Z = 14).

O (Z = 8).

Al (Z = 13).

Cl (Z = 17).

Xem đáp án

Chọn đáp án A

60. Đúng sai
• 1 điểm

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr?

a

Electron chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo tròn hay bầu dục, giống như quỹ đạo của các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.

ĐúngSai
b

Số lượng electron tối đa trên các lớp là như nhau.

ĐúngSai
c

Năng lượng của các electron trên các lớp khác nhau có thể bằng nhau.

ĐúngSai
d

Electron ở gần hạt nhân nhất có năng lượng cao nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai Số electron tối đa trên các lớp là khác nhau.

c. Sai Năng lượng của các electron trên các lớp khác nhau là khác nhau.

d. Sai Electron ở gần hạt nhân nhất có năng lượng thấp nhất.

61. Đúng sai
• 1 điểm

Mỗi phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử hiện đại là đúng hay sai?

a

Theo mô hình nguyên tử hiện đại, electron chuyển động không theo những quỹ đạo xác định trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân.

ĐúngSai
b

Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau.

ĐúngSai
c

Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron.

ĐúngSai
d

Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai AO s hình cầu, AO p hình số tám nổi,…

c. Sai Mỗi AO chứa tối đa là 2 electron.

d. Sai AO s hình cầu.

62. Đúng sai
• 1 điểm

Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên từ có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford Bohr) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

a

Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử.

ĐúngSai
b

Khái niệm về xác suất tìm thấy electron xuất phát từ mô hình hành tinh nguyên tử.

ĐúngSai
c

Theo mô hình (1), electron chuyển động trên quỹ đạo xác định xung quanh hạt nhân.

ĐúngSai
d

Khái niệm về orbital nguyên tử xuất phát từ mô hình hiện đại của nguyên tử.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai Mô hình (1) là mô hình hành tinh nguyên tử, mô hình (2) là mô hình hiện đại.

b. Sai Khái niệm về xác suất tìm thấy electron xuất phát từ mô hình hiện đại.

c. Đúng

d. Đúng

63. Đúng sai
• 1 điểm

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về orbital nguyên tử?

a

Mỗi orbital nguyên tử có thể chứa tối đa 2 electron.

ĐúngSai
b

Orbital 1s, 2s và 3s đều có dạng hình cầu.

ĐúngSai
c

Có thể có các orbital khác ngoài orbital s, p.

ĐúngSai
d

Các lớp electron khác nhau có cùng một số lượng orbital.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng AO d, AO f

d. Sai Lớp K có 1 AO s; lớp M có 1AO s, 3 AO p và 5 AO d

64. Đúng sai
• 1 điểm

Orbital nguyên tử (Atomic Orbital, viết tắt AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%).

a

Mỗi orbital nguyên tử có thể chứa tối đa 1 electron.

ĐúngSai
b

Orbital s có dạng hình cầu, orbital p có dạng hình số tám nổi.

ĐúngSai
c

AO p chứa tối đa 10 electron.

ĐúngSai
d

Lớp K và lớp M đều có 4 AO.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai Mỗi AO chứa tối đa 2 electron.

b. Đúng

c. Sai AO p chứa tối đa 6 electron.

d. Sai Lớp K có 1 AO s; lớp M có 1AO s, 3 AO p và 5 AO d

65. Đúng sai
• 1 điểm

Khi điền electron vào các lớp và phân lớp trong nguyên tử. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Thứ tự điền electron theo đúng thứ tự các lớp electron trong nguyên tử.

ĐúngSai
b

Electron được điền đầy hết lớp bên trong rồi mới tới những lớp bên ngoài.

ĐúngSai
c

Số lượng electron tối đa có thể điền vào mỗi phân lớp là 2.

ĐúngSai
d

Mỗi orbital nguyên tử chỉ điền được tối đa 2 electron.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p

b. Đúng

c. Sai Phân lớp s tối đa 2 electron, p tối đa 6 electron.

d. Đúng

66. Đúng sai
• 1 điểm

Trong nguyên tử, các electron sắp xếp thành từng lớp và phân lớp theo năng lượng từ thấp đến cao.

a

Lớp K là lớp xa hạt nhân nhất.

ĐúngSai
b

Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.

ĐúngSai
c

Các electron trên cùng phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

ĐúngSai
d

Lớp M có 4 orbital.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai Lớp K là lớp gần hạt nhân nhất.

b. Sai Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

c. Đúng

d. Sai lớp M có 1AO s, 3 AO p và 5 AO d

67. Đúng sai
• 1 điểm

Trong nguyên tử, các electron sắp xếp thành từng lớp và phân lớp theo các mức năng lượng từ thấp đến cao.

a

Các electron ở lớp L có mức năng lượng gần bằng nhau.

ĐúngSai
b

Các electron ở lớp M (n = 3) liên kết chặt chẽ với hạt nhân hơn các electron ở lớp K (n = 1).

ĐúngSai
c

Các electron ở lớp M có mức năng lượng cao hơn các electron ở lớp K.

ĐúngSai
d

Các electron ở phân lớp 3s có mức năng lượng thấp hơn các electron ở phân lớp 2p.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai Các electron lớp K (n = 1) liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất.

c. Đúng

d. Sai Electron 3s có mức năng lượng cao hơn 2p.

68. Đúng sai
• 1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

a

Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao.

ĐúngSai
b

Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này có chiều tự quay giống nhau.

ĐúngSai
c

Nguyên tử silicon (Z = 14) có 4 electron độc thân.

ĐúngSai
d

Nguyên tử có sulfur (Z = 16) có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p4.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai Si ( Z = 14): 1s22s22p63s23p2 có 2 electron độc thân.

d. Đúng

69. Đúng sai
• 1 điểm

Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố (kim loại, phi kim, khí hiếm).

a

Các nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là kim loại (trừ H, He, B); 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là phi kim.

ĐúngSai
b

Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng đều rất bền vững, đó là các nguyên tử khí hiếm (riêng He có số electron lớp ngoài cùng là 2).

ĐúngSai
c

Chlorine (Z = 17) có 7 electron lớp ngoài cùng, chlorine là phi kim.

ĐúngSai
d

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Ca là 4s2. Nguyên tố Ca là khí hiếm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai Ca: 1s22s22p63s23p64s2 có 2 electron ở lớp ngoài cùng, Ca là kim loại.

70. Đúng sai
• 1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng 1s22s22p63s23p3.

a

X ở ô số 15 trong bảng tuần hoàn.

ĐúngSai
b

X là một phi kim.

ĐúngSai
c

Nguyên tử của nguyên tố X có 9 electron p.

ĐúngSai
d

Nguyên tử của nguyên tố X có 3 phân lớp electron.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai Nguyên tử của nguyên tố X có 5 phân lớp electron.

71. Đúng sai
• 1 điểm

Nguyên tử iron (Fe) có kí hiệu 2 6 5 6 F e .

a

Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
b

Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron trong hạt nhân.

ĐúngSai
c

Fe là một phi kim.

ĐúngSai
d

Fe là nguyên tố d.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2; Fe có 2 electron ở lớp ngoài cùng

b. Đúng

c. Sai Fe là kim loại.

d. Đúng

72. Đúng sai
• 1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử aluminium (Z = 13) là 1s22s22p63s23p1.

a

Lớp K có 2 electron, lớp L có 3 electron và lớp M có 3 electron.

ĐúngSai
b

Lớp ngoài cùng có 1 electron nên aluminium là kim loại.

ĐúngSai
c

Al là nguyên tố p.

ĐúngSai
d

Số orbital chứa electron của Al là 7.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai Lớp K có 2 electron, lớp L có 8 electron và lớp M có 3 electron.

b. Sai Al có 3 electron ở lớp ngoài cùng.

c. Đúng

d. Đúng

73. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biết cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p3; của Y là 1s22s22p63s23p64s1.

a

Số electron ở lớp ngoài cùng của X, Y lần lượt là 3 và 1.

ĐúngSai
b

X và Y đều là các kim loại.

ĐúngSai
c

Ion X3– và Y+ đều có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6.

ĐúngSai
d

Số hạt mang điện của Y nhiều hơn X là 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai X có 5 e ở lớp ngoài cùng; Y có 1 e ở lớp ngoài cùng.

b. Sai X là phi kim, Y là kim loại.

c. Đúng

d. Sai Số hạt mang điện của X là 30; Y là 38. Vậy số hạt mang điện của Y nhiều hơn X là 8.

74. Đúng sai
• 1 điểm

Một nguyên tử của nguyên tố X có 2 electron ở lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ 2 và 8 electron ở lớp thứ 3.

a

Số hiệu nguyên tử của X là 18.

ĐúngSai
b

Tổng số electron trong các orbital s là 2.

ĐúngSai
c

Tổng số electron trong các orbital p là 6.

ĐúngSai
d

Nguyên tử X có 8 electron ở lớp ngoài cùng nên X là một khí hiếm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p6

a. Đúng

b. Sai Tổng số electron ở AO s là 6.

c. Sai Tổng số electron ở AO p là 12.

d. Đúng

75. Đúng sai
• 1 điểm

Một cation M+ và một anion X– có cùng cấu hình electron là 1s22s22p6.

a

M và X là hai đồng vị của cùng một nguyên tố.

ĐúngSai
b

M là một kim loại và X là một phi kim.

ĐúngSai
c

Số electron lớp ngoài cùng của M, X lần lượt là 1 và 8.

ĐúngSai
d

Số proton của M và X hơn kém nhau 1 đơn vị.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của M: 1s22s22p63s1; X: 1s22s22p5

a. Sai M và X khác nhau về số p nên không phải là đồng vị.

b. Đúng

c. Sai Số electron lớp ngoài cùng của M, X lần lượt là 1 và 7.

d. Sai Số proton của M và X hơn kém nhau 2 đơn vị.

76. Đúng sai
• 1 điểm

Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản. Nguyên tố Y là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, đồng thời nó được sử dụng nhiều trong việc sản xuất phân bón. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3.

a

Cấu hình electron của nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p64s1.

ĐúngSai
b

Số electron trong nguyên tử X là 16.

ĐúngSai
c

X là kim loại và Y là phi kim.

ĐúngSai
d

Số electron độc thân trong nguyên tử X và Y đều bằng 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4; Y: 1s22s22p63s23p64s1

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai X là phi kim, Y là kim loại.

d. Đúng

77. Đúng sai
• 1 điểm

Nguyên tố X được dùng để chế tạo hợp kim nhẹ, bền, dùng trong nhiều lĩnh vực: hàng không, ô tô, xây dựng, hàng tiêu dùng,… Nguyên tố Y ở dạng YO43–, đóng vai trò quan trọng trong các phân tử sinh học như DNA và RNA. Các tế bào sống sử dụng YO43– để vận chuyển năng lượng. Nguyên tử của các nguyên tố X có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p3.

a

Nguyên tử của nguyên tố Y có 3 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
b

Số hiệu nguyên tử của X là 13.

ĐúngSai
c

X là kim loại và Y là phi kim.

ĐúngSai
d

X và Y đều thuộc nguyên tố p.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p1; Y: 1s22s22p63s23p3

a. Sai Y có 5 electron ở lớp ngoài cùng.

b. Đúng

c. Sai X và Y là phi kim.

d. Đúng

78. Đúng sai
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt.

a

Cấu hình electron nguyên tử của X là: 1s22s22p63s23p1.

ĐúngSai
b

Số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là 13 và 21.

ĐúngSai
c

X là kim loại; Y là phi kim.

ĐúngSai
d

X và Y đều là nguyên tố p.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p1; Y: 1s22s22p63s23p5

a. Đúng

b. Sai Số hiệu nguyên tử của Y là 17.

c. Đúng

d. Đúng

79. Đúng sai
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2.

a

Cấu hình electron nguyên tử của X, Y lần lượt là: 1s22s22p63s23p5 và 1s22s22p63s23p64s1.

ĐúngSai
b

Số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là 17 và 19.

ĐúngSai
c

X là kim loại và Y là phi kim.

ĐúngSai
d

X có 5 electron độc thân và Y có 1 electron độc thân.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5; Y: 1s22s22p63s23p64s1

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai X là phi kim, Y là kim loại.

d. Sai X và Y đều có 1 e độc thân.

80. Tự luận
• 1 điểm
Số phân lớp bão hoà trong các phân lớp: 1s2, 2s2, 2p3, 3d10, 3p4 là bao nhiêu?
Xem đáp án

Số phân lớp bão hòa là 03: 1s2, 2s2 và 3d10

81. Tự luận
• 1 điểm
Lớp L có số phân lớp electron bằng bao nhiêu?
Xem đáp án
Lớp L (n = 2). Vậy, số phân lớp electron bằng 02 (số phân lớp = số lớp)
82. Tự luận
• 1 điểm
Lớp electron có số electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa. Tổng số electron tối đa có trong các lớp L và M là bao nhiêu?
Xem đáp án

Lớp L (n = 2) có 2 phân lớp 2s và 2p, tổng số electron tối đa là: 2 + 6 = 8

Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp 2s, 3p và 3d, tổng số electron tối đa là: 2 + 6 + 10 = 18

Tổng số electron tối đa có trong các lớp L và M là: 8 + 18 = 26
83. Tự luận
• 1 điểm
Nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì số lượng electron độc thân là bao nhiêu?
Xem đáp án
Mỗi AO chứa tối đa 2 electron, như vậy nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì sẽ có 2 AO đã chứa đủ electron tối đa, 1 AO chỉ chứa 01 electron (electron độc thân)
84. Tự luận
• 1 điểm
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1. Số hiệu nguyên tử của X là bao nhiêu?
Xem đáp án
Số hiệu nguyên tử của X là 13
85. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là bao nhiêu?
Xem đáp án
Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1. Vậy số orbital chứa electron là 10
86. Tự luận
• 1 điểm
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử fluorine (F) là 9. Trong nguyên tử fluorine, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là bao nhiêu?
Xem đáp án
Cấu hình electron của F: 1s22s22p5. Vậy, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là 05
87. Tự luận
• 1 điểm

Tổng số hạt neutron, proton, electron trong ion \(_{17}^{35}C{l^ - }\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

\(_{17}^{35}C{l^ - }\) ta có: số p = Z = 17; số e = 17 + 1 = 18; N = A – Z = 18. Vậy, tổng số hạt neutron, proton, electron trong ion \(_{17}^{35}C{l^ - }\) là 53

88. Tự luận
• 1 điểm
Cho 6 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 10, 13, 16, 18, 19 và 20. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố kim loại?
Xem đáp án

Z = 10: 1s22s22p6                            có 8 e lớp ngoài cùng blobid4-1753199732.dat khí hiếm;

Z = 13: 1s22s22p63s23p1                  có 3 e lớp ngoài cùng blobid4-1753199732.dat kim loại;

Z = 16: 1s22s22p63s23p4                  có 6 e lớp ngoài cùng blobid4-1753199732.dat phi kim;

Z = 18: 1s22s22p63s23p6                  có 8 e lớp ngoài cùng blobid4-1753199732.dat khí hiếm;

Z = 19: 1s22s22p63s23p64s1             có 1 e lớp ngoài cùng blobid4-1753199732.dat kim loại;

Z = 20: 1s22s22p63s23p64s2             có 2 e lớp ngoài cùng blobid4-1753199732.dat kim loại;

Số các nguyên tố kim loại là 03

89. Tự luận
• 1 điểm

Cho các cấu hình electron của một số nguyên tử nguyên tố như sau:

(1) 1s22s22p6;

(2) 1s22s22p63s2;

(3) 1s22s22p63s23p63d64s2;

(4) 1s22s22p63s23p63d14s2;

(5) 1s22s22p63s23p4;

(6) 1s22s22p63s23p5

Số lượng các nguyên tố kim loại trong số các nguyên tố ở trên là bao nhiêu?
Xem đáp án
Số lượng các nguyên tố kim loại là 03: (2), (3) và (4)
90. Tự luận
• 1 điểm
Cho 6 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 7, 8, 10, 11, 15 và 35. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố phi kim?
Xem đáp án

Z = 7: 1s22s22p3                              có 5 e lớp ngoài cùng blobid5-1753199818.dat phi kim;

Z = 8: 1s22s22p4                                 có 6 e lớp ngoài cùng blobid5-1753199818.dat phi kim;

Z = 10: 1s22s22p6                            có 8 e lớp ngoài cùng blobid5-1753199818.dat khí hiếm;

Z = 11: 1s22s22p63s1                                   có 1 e lớp ngoài cùng blobid5-1753199818.dat kim loại;

Z = 15: 1s22s22p63s23p3                  có 5 e lớp ngoài cùng blobid5-1753199818.dat phi kim;

Z = 35: 1s22s22p63s23p63d104s24p5có 7 e lớp ngoài cùng blobid5-1753199818.dat phi kim;

Số các nguyên tố phi kim là 04

91. Tự luận
• 1 điểm
Fluorine là nguyên tố hoá học có mặt trong nhiều hợp chất được ứng dụng trong nha khoa, y tế. Nguyên tử F có 9 electron. Cho biết tổng số cặp electron ghép đôi và electron độc thân trong nguyên tử F là bao nhiêu?
Xem đáp án

F (Z = 9): Tổng số cặp electron ghép đôi và electron độc thân trong nguyên tử F là 05.

A picture containing logo  Description automatically generated

92. Tự luận
• 1 điểm

Số hiệu nguyên tử của manganese là 25. Số electron hóa trị của manganese là bao nhiêu?

Xem đáp án
Cấu hình electron nguyên tử manganese là 1s22s22p63s23p63d54s2. Số electron hóa trị của manganese là 2 + 5 = 7
93. Tự luận
• 1 điểm
Hợp kim cobalt (Co) được sử dụng rộng rãi cho các bộ phận động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2. Số hiệu nguyên tử của cobalt là bao nhiêu?
Xem đáp án
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p63d74s2 blobid7-1753199913.dat Z = 27
94. Tự luận
• 1 điểm

Ion Mg2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6. Số hiệu nguyên tử Mg là bao nhiêu?

Xem đáp án

Mg blobid8-1753199975.dat Mg2+ + 2e

Cấu hình electron của Mg: 1s22s22p63s2 blobid8-1753199975.dat Z = 12
95. Tự luận
• 1 điểm
Anion X2– có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Số electron ở lớp vỏ của X là bao nhiêu?
Xem đáp án
Cấu hình electron X là: 1s22s22p63s23p4. Số electron ở lớp vỏ của là 16
96. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tử R tạo được cation R. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là bao nhiêu?
Xem đáp án

R blobid9-1753200097.dat R+ + 1e

Cấu hình electron của R: 1s22s22p63s1 blobid9-1753200097.dat Z = 11. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là 22
97. Tự luận
• 1 điểm
Cho nguyên tố X có 2 lớp eletron, lớp thứ 2 có 6 electron. Xác định số hiệu nguyên tử của X
Xem đáp án
Cấu hình electron của X: 1s22s22p4. Số hiệu nguyên tử của X là 08
98. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tử nguyên tố X có 4 lớp electron, lớp thứ 3 có 14 electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là bao nhiêu?
Xem đáp án
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p63d64s2. Số hiệu nguyên tử của X là 26
99. Tự luận
• 1 điểm
Số khối của một nguyên tử X gấp hai lần số hiệu nguyên tử của nó. X có 4 electron ở phân lớp 2p. Số neutron của X bằng bao nhiêu?
Xem đáp án
Cấu hình electron của X: 1s22s22p4 blobid10-1753200159.dat Z = 8; A = 16. Vậy, N = A – Z = 8
100. Tự luận
• 1 điểm
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là bao nhiêu?
Xem đáp án
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4 blobid11-1753200178.dat Z = 16
101. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p3. Tổng số proton của X và Y là bao nhiêu?
Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p1 blobid12-1753200206.dat ZX = 13;

Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p3 blobid12-1753200206.dat ZY = 15.

Tổng số proton của X và Y là 18

102. Tự luận
• 1 điểm
Trong nguyên tử nguyên tố X có 3 lớp electron, ở lớp thứ 3 có 6 electron. Trong nguyên tử X ở trạng thái cơ bản, có bao nhiêu electron ở phân mức năng lượng cao nhất?
Xem đáp án
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4. Số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là 04
103. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tử nguyên tố X có 4 lớp electron, lớp thứ 3 có 15 electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là bao nhiêu?
Xem đáp án
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p63d74s2 blobid13-1753200258.dat Z = 27
104. Tự luận
• 1 điểm
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L. Số proton có trong nguyên tử X là bao nhiêu?
Xem đáp án
Cấu hình electron của X: 1s22s22p2 blobid14-1753200275.dat Z = 6. Số proton có trong nguyên tử X là 06
105. Tự luận
• 1 điểm
Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố aluminium (Z = 13) và biểu diễn cấu hình electron của aluminium theo ô orbital. Từ đó, xác định số electron độc thân của nguyên tử này
Xem đáp án

Cấu hình electron Al theo ô orbital:

A black background with blue squares  Description automatically generated

Số electron độc thân của nguyên tử Al: 1 electron
106. Tự luận
• 1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của những nguyên tố nào dưới đây có electron độc thân?

a) Boron;                                        b) Oxygen;

c) Phosphorus;                                d) Chlorine.

Xem đáp án

a) B (Z = 5): có 1 electron độc thân.

A picture containing icon  Description automatically generated

b) O (Z = 8): có 2 electron độc thân.

A picture containing logo  Description automatically generated

c) P (Z = 15): có 3 electron độc thân.

A black background with blue squares  Description automatically generated

d) Cl (Z = 17): có 1 electron độc thân.

blobid4-1752891385.png

107. Tự luận
• 1 điểm

Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: nitrogen (Z = 7), sodium (Z = 11) và oxygen (Z = 8). Cho biết số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố trên. Chúng là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

Xem đáp án

+ N (Z = 7): 1s22s22p3 (5 electron lớp ngoài cùng, phi kim).

+ Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 (1 electron lớp ngoài cùng, kim loại).

+ O (Z = 8): 1s22s22p4 (6 electron lớp ngoài cùng, phi kim).

108. Tự luận
• 1 điểm
Silicon được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp: gốm, men sứ, thủy tinh, luyện thép, vật liệu bán dẫn,…. Hãy biểu diễn cấu hình electron của nguyên tử silicon (Z = 14) theo ô orbital, chỉ rõ việc áp dụng các nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli và quy tắc Hund
Xem đáp án

Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2

A black background with blue squares  Description automatically generated

Áp dụng các nguyên lí, quy tắc sau:

* Nguyên lí vững bền: phân bố các electron theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao.

* Nguyên lí Pauli: Điền electron vào orbital (chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau).

* Quy tắc Hund: Điền electron vào orbital (phân bố vào các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa).

109. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tố calcium giúp xương chắc, khỏe. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử calcium là 4s2. Hãy viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử calcium và cho biết nguyên tố calcium là kim loại, phi kim hay khí hiếm
Xem đáp án

Ca: 1s22s22p63s23p64s2 (2 electron lớp ngoài cùng, kim loại).

110. Tự luận
• 1 điểm

Cấu hình electron của:

- Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1;

- Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4.

a) Mỗi nguyên tử X và Y chứa bao nhiêu electron?

b) Hãy cho biết số hiệu nguyên tử của X và Y.

c) Lớp electron nào trong nguyên tử X và Y có mức năng lượng cao nhất?

d) Mỗi nguyên tử X và Y có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu phân lớp electron?

e) X và Y là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?

Xem đáp án

- Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1;

- Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4.

a + b) X có E = Z = 19; Y có E = Z = 16.

c) Lớp electron có mức năng lượng cao nhất: X lớp thứ 4, Y lớp thứ 3.

d) X có 4 lớp electron, 6 phân lớp electron. Y có 3 lớp electron, 5 phân lớp electron.

e) X có 1 electron lớp ngoài cùng (kim loại), Y có 6 electron lớp ngoài cùng (phi kim).

111. Tự luận
• 1 điểm

Cấu hình electron của ion được thiết lập bằng cách nhận hoặc nhường electron, bắt đầu từ phân lớp ngoài cùng của cấu hình electron nguyên tử tương ứng.

a) Viết cấu hình electron của ion Na+ và ion Cl–.

b) Nguyên tử Cl nhận 1 electron để trở thành ion Cl–, electron này xếp vào AO thuộc phân lớp nào của Cl? AO đó là AO trống, chứa 1 hay 2 electron?
Xem đáp án

a) Cấu hình electron Cl: 1s22s22p63s23p5; Cấu hình electron ion Cl–: 1s22s22p63s23p6.

Cấu hình electron Na: 1s22s22p63s1; Cấu hình electron ion Na+: 1s22s22p6.

b) Nguyên tử Cl nhận 1 electron để trở thành ion Cl–, electron này xếp vào AO thuộc phân lớp 3p, AO này có 1 electron độc thân.

112. Tự luận
• 1 điểm
Chlorine (Z = 17) thường được sử dụng để khử trùng nước máy trong sinh hoạt. Hãy cho biết số lớp electron, số electron thuộc lớp ngoài cùng, số electron độc thân của nguyên tử chlorine
Xem đáp án

Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5.

A black background with blue squares  Description automatically generated

Vậy, Cl có 3 lớp electron, 7 electron lớp ngoài cùng và 1 electron độc thân.

113. Tự luận
• 1 điểm

Viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố: Ne (Z = 10), Na (Z = 11), Al (Z = 13), Cl (Z = 17), Cu (Z = 29). Hãy cho biết các nguyên tố này là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

Xem đáp án

+ Ne (Z = 10): 1s22s22p6 (8 electron lớp ngoài cùng, khí hiếm).

+ Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 (1 electron lớp ngoài cùng, kim loại).

+ Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 (3 electron lớp ngoài cùng, kim loại).

+ Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 (7 electron lớp ngoài cùng, phi kim).

+ Cu (Z = 29): 1s22s22p63s23p63d104s1 (1 electron lớp ngoài cùng, kim loại).

114. Tự luận
• 1 điểm

Viết cấu hình electron dưới dạng ô lượng tử của các nguyên tử F (Z = 9), Si (Z = 14), Mg (Z = 12), Sc (Z = 21) và Cr (Z = 24). Hãy cho biết các nguyên tố này là kim loại, phi kim hay khí hiếm.

Xem đáp án

+ F (Z = 9): 7 electron lớp ngoài cùng (phi kim).

A picture containing logo  Description automatically generated

+ Si (Z = 14): 7 electron lớp ngoài cùng (phi kim).

blobid2-1752892534.png

+ Mg (Z = 12): 2 electron lớp ngoài cùng (kim loại).

A black background with blue squares  Description automatically generated

+ Sc (Z = 21): 2 electron lớp ngoài cùng (kim loại).

blobid4-1752892534.png

+ Cr (Z = 24): 1 electron lớp ngoài cùng (kim loại).

A black background with blue squares  Description automatically generated

115. Tự luận
• 1 điểm

X được dùng để làm vỏ phủ vệ tinh nhân tạo hay khí cầu nhằm tăng nhiệt độ nhờ có tính hấp thụ bức xạ điện từ mặt trời khá tốt. Y là một trong những thành phần để điều chế nước Javen tẩy trắng quần áo, vải sợi. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Tìm các nguyên tố X và Y.

Xem đáp án

+ X (tổng số electron ở phân lớp p là 7): 1s22s22p63s23p1 (Z = 13); X là Al.

+ Y (số hạt mang điện nhiều hơn X là 8): blobid6-1752892573.dat

116. Tự luận
• 1 điểm
Một nguyên tố mà nguyên tử có 4 lớp electron, có phân lớp d, lớp ngoài cùng đã bão hòa electron. Hãy tính tổng số electron s và electron p của nguyên tố này
Xem đáp án

Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63dx4s2 blobid7-1752892598.dat tổng số electron s + p = 18

117. Tự luận
• 1 điểm
X được dùng để chế tạo đèn có cường độ sáng cao. Nguyên tử X có electron ở phân lớp 3d chỉ bằng một nửa phân lớp 4s. Viết cấu hình electron của nguyên tố X và tên nguyên tố X
Xem đáp án
Cấu hình electron X: 1s22s22p63s23p63d14s2 blobid8-1752892623.dat Z = 21 (Sc, scandium)
118. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. Nguyên tố Y có phân lớp cuối là 3p5. Viết cấu hình electron đầy đủ của X, Y. Xác định tên X, Y
Xem đáp án

+ X (cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1): 1s22s22p63s23p64s1 (Z = 19); X là K.

+ Y (có phân lớp cuối là 3p5): 1s22s22p63s23p5 (Z = 17); Y là Cl.
119. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tố X có Z = 12 và nguyên tố Y có Z = 17. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X và Y. Khi nguyên tử của nguyên tố X nhường đi 2 electron và nguyên tử của nguyên tố Y nhận thêm 1 electron thì lớp electron ngoài cùng của chúng có đặc điểm gì?

Xem đáp án

+ Cấu hình electron X:       1s22s22p63s2

                                blobid9-1752892741.dat

+ Cấu hình electron Y:       1s22s22p63s23p5

                            blobid10-1752892741.dat