Trắc nghiệm Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
119 câu hỏi
Phân lớp 3d có số electron tối đa là
6.
18.
14.
10.
Chọn đáp án D
Cho các phát biểu sau:
(a) Orbital 1s có dạng hình cầu, orbital 2s có dạng hình số tám nổi.
(b) Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 1s thấp hơn năng lượng của electron thuộc AO 2s.
(c) Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s thấp hơn năng lượng của electron thuộc AO 2p.
(d) Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s gần năng lượng của electron thuộc AO 2p.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
4.
1.
Chọn đáp án A
Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron?
Có cùng sự định hướng không gian.
Có cùng mức năng lượng.
Khác nhau về mức năng lượng.
Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp.
Chọn đáp án B
Phát biểu nào sau đây đúng?
Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất.
Electron ở orbital 3p có mức năng lượng thấp hơn electron ở orbital 3s.
Các electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau.
Chọn đáp án A
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Lớp M có 3 phân lớp.
Lớp L có 9 orbital.
Phân lớp p có 3 orbital.
Năng lượng của electron trên lớp K là thấp nhất.
Chọn đáp án B
Phát biểu nào sau đây đúng?
Số phân lớp electron có trong lớp N là 4.
Số phân lớp electron có trong phân lớp M là 4.
Số orbital có trong lớp N là 9.
Số orbital có trong lớp M là 8.
Chọn đáp án A
Số lượng electron tối đa có thể chứa trong lớp electron thứ 2 là bao nhiêu?
8.
6.
10.
18.
Chọn đáp án A
Số lượng orbital ở phân lớp electron 2p là
2.
3.
1.
4.
Chọn đáp án B
Số lượng orbital ở lớp electron thứ 2 là bao nhiêu?
2.
3.
1.
4.
Chọn đáp án D
Số lượng electron tối đa có thể chứa trong lớp electron thứ 3 là bao nhiêu?
2.
6.
10.
18.
Chọn đáp án D
Kí hiệu phân lớp electron nào sau đây sai?
1s.
3p.
3d.
2d.
Chọn đáp án D
Kí hiệu phân lớp electron nào sau đây sai?
3s.
3p.
3d.
3f.
Chọn đáp án D
Lớp electron thứ 2 có bao nhiêu phân lớp?
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án B
Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp?
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án C
Phân lớp 2p có số electron tối đa là
6.
18.
14.
10.
Chọn đáp án A
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron là lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Chọn đáp án C
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng
lần lượt từ cao đến thấp.
lần lượt từ thấp đến cao.
bất kì.
từ mức thứ hai trở đi.
Chọn đáp án B
Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
nguyên tử khối tăng dần.
điện tích hạt nhân tăng dần.
số khối tăng dần.
mức năng lượng electron.
Chọn đáp án D
Cho các phát biểu sau:
(a) Electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt trời.
(b) Electron không chuyển động theo quỹ đạo cố định mà trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân.
(c) Electron không bị hút vào hạt nhân do còn chịu tác dụng của lực quán tính li tâm.
(d) Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
4.
1.
Chọn đáp án B
Hình ảnh dưới đây mô tả AO p với hai thùy.

Cho các phát biểu sau:
(a) Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng 45%.
(b) Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng 90%.
(c) Xác suất tìm thấy electron trong AO p là khoảng 90%.
(d) Xác suất tìm thấy electron trong AO p là khoảng 45%.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
4.
1.
Chọn đáp án B
Chọn các phát biểu đúng về electron s.
Là electron chuyển động chủ yếu trong khu vực không gian hình cầu
Là electron chỉ chuyển động trên một mặt cầu.
Là electron chỉ chuyển động trên một đường tròn.
Là electron chỉ chuyển động trên một đường elip.
Chọn đáp án A
Vùng nào sau đây ứng với xác suất tìm thấy electron trong nguyên tử bằng 100%?
Bên ngoài các orbital nguyên tử.
Trong các orbital nguyên tử.
Trong toàn bộ khoảng không gian xung quanh hạt nhân.
Ở bên trong hạt nhân.
Chọn đáp án C
Theo mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở
bên ngoài các orbital nguyên tử.
trong các orbital nguyên tử.
bên trong hạt nhân nguyên tử.
bất kì vị trí nào trong không gian.
Chọn đáp án B
Cách biểu diễn electron trong AO nào sau đây không tuân theo nguyên lí Pauli?
.
.
.
.
Chọn đáp án D
Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Nguyên lí vững bền.
Quy tắc Hund.
Nguyên lí Pauli.
Quy tắc Pauli.
Chọn đáp án C
Orbital nào sau đây có dạng hình cầu?
s.
px.
py.
pz.
Chọn đáp án A
Hình dưới đây biểu diễn hình dạng orbital nguyên tử (AO) nào sau đây?

s.
px.
py.
pz.
Chọn đáp án A
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
1, 3, 5.
1, 2, 4.
3, 5, 7.
1, 2, 3.
Chọn đáp án A
Lớp M có số orbital tối đa bằng
3.
4.
9.
18.
Chọn đáp án C
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
Chọn đáp án B
Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Nguyên lí vững bền và nguyên lí Pauli
Nguyên lí vững bền và quy tắc Hund
Nguyên lí Pauli và quy tắc Hund
Nguyên lí vững bền và quy tắc Pauli
Chọn đáp án A
Nguyên tử F có 9 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, tỉ lệ số lượng electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là
2: 12.
7: 2.
5: 2.
2: 7.
Chọn đáp án B
Nguyên tử O có 8 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, nguyên tử O có số electron có cùng năng lượng ở lớp thứ nhất là
2.
4.
6.
8.
Chọn đáp án A
Sự phân bố electron theo orbital nào dưới đây là đúng?
.
.
.
.
Chọn đáp án B
Cho các cách biểu diễn electron vào các orbital của phân lớp 2p ở trạng thái cơ bản như hình dưới đây.

Cách phân bố đúng là
(1), (2).
(2), (3), (4).
(5), (6).
(1).
Chọn đáp án D
Cấu hình electron nào sau đây viết sai?
1s²2s²2p⁵.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s²4p⁵.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d³4s².
Chọn đáp án C
Chọn cấu hình electron không đúng?
1s²2s²2p⁵.
1s²2s²2p⁶3s².
1s²2s²2p⁶3s²3p⁵.
1s²2s²2p⁶3s²3p³4s².
Chọn đáp án D
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử sodium (Z = 11) là
1s²2s²2p⁵3s².
1s²2s²2p⁶3s¹.
1s²2s²2p⁶3s².
1s²2s²2p⁴3s¹.
Chọn đáp án B
Các nguyên tử Ne, Na và F có Z lần lượt là 10, 11 và 9. Cấu hình electron của Ne, Na và F tương ứng là
1s²2s²2p⁶; 1s²2s²2p⁶3s¹ và 1s²2s²2p⁵.
đều có cấu hình 1s²2s²2p⁶.
1s²2s²2p⁶; 1s²2s²2p⁵ và 1s²2s²2p⁴.
1s²2s²2p⁶; 1s²2s²2p⁵ và 1s¹2s²2p³.
Chọn đáp án A
Cấu hình electron của nguyên từ Al (Z = 13) là
1s²2s²2p⁶3p³.
1s²2s²2p⁵3s²3p².
1s²2s²2p⁶2d³.
1s²2s²2p⁶3s²3p¹.
Chọn đáp án D
Nguyên tố nào sau đây mà nguyên tử có 3 electron ở lớp ngoài cùng?
Na.
Al.
Cl.
Ar.
Chọn đáp án B
Ion X⁻ của nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 17. Cấu hình electron của X⁻ là
1s²2s²2p⁶3s²3p⁵.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁴.
1s²2s²2p⁶3s²3p³.
Chọn đáp án B
Nguyên tử của nguyên tố M có số hiệu nguyên tử bằng 20. Cấu hình electron của ion M²⁺ là
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s².
Chọn đáp án A
Nguyên tử O có 8 electron. Biểu diễn sự sắp xếp electron trong nguyên tử O theo orbital nào sau đây là đúng?
.
.
.
.
Chọn đáp án B
Trong các nguyên tử N (Z = 7), O (Z = 8), F (Z = 9) và Ne (Z = 10), nguyên tử có nhiều electron độc thân nhất là
N.
F.
Ne.
O.
Chọn đáp án A
Số lượng electron độc thân của nguyên tử S (Z = 16) là
1.
2.
6.
0.
Chọn đáp án B
Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron là 1s²2s²2p⁴. Số electron độc thân của M là
3.
2.
1.
0.
Chọn đáp án C
Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án C
Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron, trong đó có một electron độc thân. Vậy nguyên tố X có thể là
Li.
F.
Na.
Li và F.
Chọn đáp án D
Nguyên tử nitrogen (N) có 2 lớp electron trong đó có 2 phân lớp s và 1 phân lớp p. Các phân lớp s đều chứa số electron tối đa, còn phân lớp p chỉ chứa một nửa số electron tối đa. Số electron có trong nguyên tử nitrogen là
7.
14.
4.
6.
Chọn đáp án A
Lithium (Z = 3) là một nguyên tố có nhiều công dụng, được sử dụng trong chế tạo máy bay và trong một số loại pin nhất định. Pin Lithium-Ion (Li-Ion) đang ngày càng phổ biến, nó cung cấp năng lượng cho cuộc sống của hàng triệu người mỗi ngày thông qua các thiết bị như máy tính xách tay, điện thoại di động, xe Hybrid, xe điện,… nhờ trọng lượng nhẹ, cung cấp năng lượng cao và khả năng sạc lại. Tính chất hóa học cơ bản của lithium là
kim loại.
phi kim.
khí hiếm.
vừa kim loại vừa phi kim.
Chọn đáp án A
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng?
\(_{11}^{23}Na\).
\(_7^{14}N\).
\(_{13}^{27}Al\).
\(_6^{12}C\).
Chọn đáp án C
Có bao nhiêu electron thuộc phân lớp p trong cấu hình electron của nguyên tử Al (Z = 13)?
1.
2.
6.
7.
Chọn đáp án A
Nguyên tố có Z = 11 thuộc loại nguyên tố
s.
p.
d.
f.
Chọn đáp án A
Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tố kim loại?
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁵.
1s²2s²2p⁶3s²3p³.
1s²2s²2p⁶3s²3p¹.
Chọn đáp án D
X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của X là
1s²2s²2p⁶3s²3p³.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁵.
1s²2s²2p⁶3s²3p².
1s²2s²2p⁵3s²3p⁴.
Chọn đáp án C
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là
6.
8.
14.
16.
Chọn đáp án D
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai). Số proton có trong nguyên tử X là
7.
6.
8.
5.
Chọn đáp án B
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tố X là
Si (Z = 14).
O (Z = 8).
Al (Z = 13).
Cl (Z = 17).
Chọn đáp án A
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr?
Electron chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo tròn hay bầu dục, giống như quỹ đạo của các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.
Số lượng electron tối đa trên các lớp là như nhau.
Năng lượng của các electron trên các lớp khác nhau có thể bằng nhau.
Electron ở gần hạt nhân nhất có năng lượng cao nhất.
a. Đúng
b. Sai Số electron tối đa trên các lớp là khác nhau.
c. Sai Năng lượng của các electron trên các lớp khác nhau là khác nhau.
d. Sai Electron ở gần hạt nhân nhất có năng lượng thấp nhất.
Mỗi phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử hiện đại là đúng hay sai?
Theo mô hình nguyên tử hiện đại, electron chuyển động không theo những quỹ đạo xác định trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân.
Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau.
Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron.
Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi.
a. Đúng
b. Sai AO s hình cầu, AO p hình số tám nổi,…
c. Sai Mỗi AO chứa tối đa là 2 electron.
d. Sai AO s hình cầu.
Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên từ có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford Bohr) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử.
Khái niệm về xác suất tìm thấy electron xuất phát từ mô hình hành tinh nguyên tử.
Theo mô hình (1), electron chuyển động trên quỹ đạo xác định xung quanh hạt nhân.
Khái niệm về orbital nguyên tử xuất phát từ mô hình hiện đại của nguyên tử.
a. Sai Mô hình (1) là mô hình hành tinh nguyên tử, mô hình (2) là mô hình hiện đại.
b. Sai Khái niệm về xác suất tìm thấy electron xuất phát từ mô hình hiện đại.
c. Đúng
d. Đúng
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về orbital nguyên tử?
Mỗi orbital nguyên tử có thể chứa tối đa 2 electron.
Orbital 1s, 2s và 3s đều có dạng hình cầu.
Có thể có các orbital khác ngoài orbital s, p.
Các lớp electron khác nhau có cùng một số lượng orbital.
a. Đúng
b. Đúng
c. Đúng AO d, AO f
d. Sai Lớp K có 1 AO s; lớp M có 1AO s, 3 AO p và 5 AO d
Orbital nguyên tử (Atomic Orbital, viết tắt AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%).
Mỗi orbital nguyên tử có thể chứa tối đa 1 electron.
Orbital s có dạng hình cầu, orbital p có dạng hình số tám nổi.
AO p chứa tối đa 10 electron.
Lớp K và lớp M đều có 4 AO.
a. Sai Mỗi AO chứa tối đa 2 electron.
b. Đúng
c. Sai AO p chứa tối đa 6 electron.
d. Sai Lớp K có 1 AO s; lớp M có 1AO s, 3 AO p và 5 AO d
Khi điền electron vào các lớp và phân lớp trong nguyên tử. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Thứ tự điền electron theo đúng thứ tự các lớp electron trong nguyên tử.
Electron được điền đầy hết lớp bên trong rồi mới tới những lớp bên ngoài.
Số lượng electron tối đa có thể điền vào mỗi phân lớp là 2.
Mỗi orbital nguyên tử chỉ điền được tối đa 2 electron.
a. Sai 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p
b. Đúng
c. Sai Phân lớp s tối đa 2 electron, p tối đa 6 electron.
d. Đúng
Trong nguyên tử, các electron sắp xếp thành từng lớp và phân lớp theo năng lượng từ thấp đến cao.
Lớp K là lớp xa hạt nhân nhất.
Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Các electron trên cùng phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Lớp M có 4 orbital.
a. Sai Lớp K là lớp gần hạt nhân nhất.
b. Sai Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
c. Đúng
d. Sai lớp M có 1AO s, 3 AO p và 5 AO d
Trong nguyên tử, các electron sắp xếp thành từng lớp và phân lớp theo các mức năng lượng từ thấp đến cao.
Các electron ở lớp L có mức năng lượng gần bằng nhau.
Các electron ở lớp M (n = 3) liên kết chặt chẽ với hạt nhân hơn các electron ở lớp K (n = 1).
Các electron ở lớp M có mức năng lượng cao hơn các electron ở lớp K.
Các electron ở phân lớp 3s có mức năng lượng thấp hơn các electron ở phân lớp 2p.
a. Đúng
b. Sai Các electron lớp K (n = 1) liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất.
c. Đúng
d. Sai Electron 3s có mức năng lượng cao hơn 2p.
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao.
Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này có chiều tự quay giống nhau.
Nguyên tử silicon (Z = 14) có 4 electron độc thân.
Nguyên tử có sulfur (Z = 16) có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p4.
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai Si ( Z = 14): 1s22s22p63s23p2 có 2 electron độc thân.
d. Đúng
Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố (kim loại, phi kim, khí hiếm).
Các nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là kim loại (trừ H, He, B); 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là phi kim.
Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng đều rất bền vững, đó là các nguyên tử khí hiếm (riêng He có số electron lớp ngoài cùng là 2).
Chlorine (Z = 17) có 7 electron lớp ngoài cùng, chlorine là phi kim.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Ca là 4s2. Nguyên tố Ca là khí hiếm.
a. Đúng
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai Ca: 1s22s22p63s23p64s2 có 2 electron ở lớp ngoài cùng, Ca là kim loại.
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng 1s22s22p63s23p3.
X ở ô số 15 trong bảng tuần hoàn.
X là một phi kim.
Nguyên tử của nguyên tố X có 9 electron p.
Nguyên tử của nguyên tố X có 3 phân lớp electron.
a. Đúng
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai Nguyên tử của nguyên tố X có 5 phân lớp electron.
Nguyên tử iron (Fe) có kí hiệu .
Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron trong hạt nhân.
Fe là một phi kim.
Fe là nguyên tố d.
a. Sai Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2; Fe có 2 electron ở lớp ngoài cùng
b. Đúng
c. Sai Fe là kim loại.
d. Đúng
Cấu hình electron của nguyên tử aluminium (Z = 13) là 1s22s22p63s23p1.
Lớp K có 2 electron, lớp L có 3 electron và lớp M có 3 electron.
Lớp ngoài cùng có 1 electron nên aluminium là kim loại.
Al là nguyên tố p.
Số orbital chứa electron của Al là 7.
a. Sai Lớp K có 2 electron, lớp L có 8 electron và lớp M có 3 electron.
b. Sai Al có 3 electron ở lớp ngoài cùng.
c. Đúng
d. Đúng
Cho biết cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p3; của Y là 1s22s22p63s23p64s1.
Số electron ở lớp ngoài cùng của X, Y lần lượt là 3 và 1.
X và Y đều là các kim loại.
Ion X3– và Y+ đều có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6.
Số hạt mang điện của Y nhiều hơn X là 4.
a. Sai X có 5 e ở lớp ngoài cùng; Y có 1 e ở lớp ngoài cùng.
b. Sai X là phi kim, Y là kim loại.
c. Đúng
d. Sai Số hạt mang điện của X là 30; Y là 38. Vậy số hạt mang điện của Y nhiều hơn X là 8.
Một nguyên tử của nguyên tố X có 2 electron ở lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ 2 và 8 electron ở lớp thứ 3.
Số hiệu nguyên tử của X là 18.
Tổng số electron trong các orbital s là 2.
Tổng số electron trong các orbital p là 6.
Nguyên tử X có 8 electron ở lớp ngoài cùng nên X là một khí hiếm.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p6
a. Đúng
b. Sai Tổng số electron ở AO s là 6.
c. Sai Tổng số electron ở AO p là 12.
d. Đúng
Một cation M+ và một anion X– có cùng cấu hình electron là 1s22s22p6.
M và X là hai đồng vị của cùng một nguyên tố.
M là một kim loại và X là một phi kim.
Số electron lớp ngoài cùng của M, X lần lượt là 1 và 8.
Số proton của M và X hơn kém nhau 1 đơn vị.
Cấu hình electron của M: 1s22s22p63s1; X: 1s22s22p5
a. Sai M và X khác nhau về số p nên không phải là đồng vị.
b. Đúng
c. Sai Số electron lớp ngoài cùng của M, X lần lượt là 1 và 7.
d. Sai Số proton của M và X hơn kém nhau 2 đơn vị.
Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản. Nguyên tố Y là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, đồng thời nó được sử dụng nhiều trong việc sản xuất phân bón. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3.
Cấu hình electron của nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p64s1.
Số electron trong nguyên tử X là 16.
X là kim loại và Y là phi kim.
Số electron độc thân trong nguyên tử X và Y đều bằng 1.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4; Y: 1s22s22p63s23p64s1
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai X là phi kim, Y là kim loại.
d. Đúng
Nguyên tố X được dùng để chế tạo hợp kim nhẹ, bền, dùng trong nhiều lĩnh vực: hàng không, ô tô, xây dựng, hàng tiêu dùng,… Nguyên tố Y ở dạng YO43–, đóng vai trò quan trọng trong các phân tử sinh học như DNA và RNA. Các tế bào sống sử dụng YO43– để vận chuyển năng lượng. Nguyên tử của các nguyên tố X có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p3.
Nguyên tử của nguyên tố Y có 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Số hiệu nguyên tử của X là 13.
X là kim loại và Y là phi kim.
X và Y đều thuộc nguyên tố p.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p1; Y: 1s22s22p63s23p3
a. Sai Y có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
b. Đúng
c. Sai X và Y là phi kim.
d. Đúng
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt.
Cấu hình electron nguyên tử của X là: 1s22s22p63s23p1.
Số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là 13 và 21.
X là kim loại; Y là phi kim.
X và Y đều là nguyên tố p.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p1; Y: 1s22s22p63s23p5
a. Đúng
b. Sai Số hiệu nguyên tử của Y là 17.
c. Đúng
d. Đúng
Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2.
Cấu hình electron nguyên tử của X, Y lần lượt là: 1s22s22p63s23p5 và 1s22s22p63s23p64s1.
Số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là 17 và 19.
X là kim loại và Y là phi kim.
X có 5 electron độc thân và Y có 1 electron độc thân.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5; Y: 1s22s22p63s23p64s1
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai X là phi kim, Y là kim loại.
d. Sai X và Y đều có 1 e độc thân.
Số phân lớp bão hòa là 03: 1s2, 2s2 và 3d10
Lớp L (n = 2) có 2 phân lớp 2s và 2p, tổng số electron tối đa là: 2 + 6 = 8
Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp 2s, 3p và 3d, tổng số electron tối đa là: 2 + 6 + 10 = 18
Tổng số electron tối đa có trong các lớp L và M là: 8 + 18 = 26Tổng số hạt neutron, proton, electron trong ion \(_{17}^{35}C{l^ - }\) là bao nhiêu?
\(_{17}^{35}C{l^ - }\) ta có: số p = Z = 17; số e = 17 + 1 = 18; N = A – Z = 18. Vậy, tổng số hạt neutron, proton, electron trong ion \(_{17}^{35}C{l^ - }\) là 53
Z = 10: 1s22s22p6 có 8 e lớp ngoài cùng khí hiếm;
Z = 13: 1s22s22p63s23p1 có 3 e lớp ngoài cùng kim loại;
Z = 16: 1s22s22p63s23p4 có 6 e lớp ngoài cùng phi kim;
Z = 18: 1s22s22p63s23p6 có 8 e lớp ngoài cùng khí hiếm;
Z = 19: 1s22s22p63s23p64s1 có 1 e lớp ngoài cùng kim loại;
Z = 20: 1s22s22p63s23p64s2 có 2 e lớp ngoài cùng kim loại;
Số các nguyên tố kim loại là 03
Cho các cấu hình electron của một số nguyên tử nguyên tố như sau:
(1) 1s22s22p6;
(2) 1s22s22p63s2;
(3) 1s22s22p63s23p63d64s2;
(4) 1s22s22p63s23p63d14s2;
(5) 1s22s22p63s23p4;
(6) 1s22s22p63s23p5
Số lượng các nguyên tố kim loại trong số các nguyên tố ở trên là bao nhiêu?Z = 7: 1s22s22p3 có 5 e lớp ngoài cùng phi kim;
Z = 8: 1s22s22p4 có 6 e lớp ngoài cùng phi kim;
Z = 10: 1s22s22p6 có 8 e lớp ngoài cùng khí hiếm;
Z = 11: 1s22s22p63s1 có 1 e lớp ngoài cùng kim loại;
Z = 15: 1s22s22p63s23p3 có 5 e lớp ngoài cùng phi kim;
Z = 35: 1s22s22p63s23p63d104s24p5có 7 e lớp ngoài cùng phi kim;
Số các nguyên tố phi kim là 04
F (Z = 9): Tổng số cặp electron ghép đôi và electron độc thân trong nguyên tử F là 05.
![]()
Số hiệu nguyên tử của manganese là 25. Số electron hóa trị của manganese là bao nhiêu?
Ion Mg2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6. Số hiệu nguyên tử Mg là bao nhiêu?
Mg Mg2+ + 2e
R R+ + 1e
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p1 ZX = 13;
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p3 ZY = 15.
Tổng số proton của X và Y là 18
Cấu hình electron Al theo ô orbital:

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của những nguyên tố nào dưới đây có electron độc thân?
a) Boron; b) Oxygen;
c) Phosphorus; d) Chlorine.
a) B (Z = 5): có 1 electron độc thân.

b) O (Z = 8): có 2 electron độc thân.

c) P (Z = 15): có 3 electron độc thân.

d) Cl (Z = 17): có 1 electron độc thân.

Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: nitrogen (Z = 7), sodium (Z = 11) và oxygen (Z = 8). Cho biết số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố trên. Chúng là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
+ N (Z = 7): 1s22s22p3 (5 electron lớp ngoài cùng, phi kim).
+ Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 (1 electron lớp ngoài cùng, kim loại).
+ O (Z = 8): 1s22s22p4 (6 electron lớp ngoài cùng, phi kim).
Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2

Áp dụng các nguyên lí, quy tắc sau:
* Nguyên lí vững bền: phân bố các electron theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao.
* Nguyên lí Pauli: Điền electron vào orbital (chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau).
* Quy tắc Hund: Điền electron vào orbital (phân bố vào các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa).
Ca: 1s22s22p63s23p64s2 (2 electron lớp ngoài cùng, kim loại).
Cấu hình electron của:
- Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1;
- Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4.
a) Mỗi nguyên tử X và Y chứa bao nhiêu electron?
b) Hãy cho biết số hiệu nguyên tử của X và Y.
c) Lớp electron nào trong nguyên tử X và Y có mức năng lượng cao nhất?
d) Mỗi nguyên tử X và Y có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu phân lớp electron?
e) X và Y là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?
- Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1;
- Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4.
a + b) X có E = Z = 19; Y có E = Z = 16.
c) Lớp electron có mức năng lượng cao nhất: X lớp thứ 4, Y lớp thứ 3.
d) X có 4 lớp electron, 6 phân lớp electron. Y có 3 lớp electron, 5 phân lớp electron.
e) X có 1 electron lớp ngoài cùng (kim loại), Y có 6 electron lớp ngoài cùng (phi kim).
Cấu hình electron của ion được thiết lập bằng cách nhận hoặc nhường electron, bắt đầu từ phân lớp ngoài cùng của cấu hình electron nguyên tử tương ứng.
a) Viết cấu hình electron của ion Na+ và ion Cl–.
b) Nguyên tử Cl nhận 1 electron để trở thành ion Cl–, electron này xếp vào AO thuộc phân lớp nào của Cl? AO đó là AO trống, chứa 1 hay 2 electron?a) Cấu hình electron Cl: 1s22s22p63s23p5; Cấu hình electron ion Cl–: 1s22s22p63s23p6.
Cấu hình electron Na: 1s22s22p63s1; Cấu hình electron ion Na+: 1s22s22p6.
b) Nguyên tử Cl nhận 1 electron để trở thành ion Cl–, electron này xếp vào AO thuộc phân lớp 3p, AO này có 1 electron độc thân.
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5.

Vậy, Cl có 3 lớp electron, 7 electron lớp ngoài cùng và 1 electron độc thân.
Viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố: Ne (Z = 10), Na (Z = 11), Al (Z = 13), Cl (Z = 17), Cu (Z = 29). Hãy cho biết các nguyên tố này là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
+ Ne (Z = 10): 1s22s22p6 (8 electron lớp ngoài cùng, khí hiếm).
+ Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 (1 electron lớp ngoài cùng, kim loại).
+ Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 (3 electron lớp ngoài cùng, kim loại).
+ Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 (7 electron lớp ngoài cùng, phi kim).
+ Cu (Z = 29): 1s22s22p63s23p63d104s1 (1 electron lớp ngoài cùng, kim loại).
Viết cấu hình electron dưới dạng ô lượng tử của các nguyên tử F (Z = 9), Si (Z = 14), Mg (Z = 12), Sc (Z = 21) và Cr (Z = 24). Hãy cho biết các nguyên tố này là kim loại, phi kim hay khí hiếm.
+ F (Z = 9): 7 electron lớp ngoài cùng (phi kim).
![]()
+ Si (Z = 14): 7 electron lớp ngoài cùng (phi kim).

+ Mg (Z = 12): 2 electron lớp ngoài cùng (kim loại).

+ Sc (Z = 21): 2 electron lớp ngoài cùng (kim loại).

+ Cr (Z = 24): 1 electron lớp ngoài cùng (kim loại).

X được dùng để làm vỏ phủ vệ tinh nhân tạo hay khí cầu nhằm tăng nhiệt độ nhờ có tính hấp thụ bức xạ điện từ mặt trời khá tốt. Y là một trong những thành phần để điều chế nước Javen tẩy trắng quần áo, vải sợi. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Tìm các nguyên tố X và Y.
+ X (tổng số electron ở phân lớp p là 7): 1s22s22p63s23p1 (Z = 13); X là Al.
+ Y (số hạt mang điện nhiều hơn X là 8):
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63dx4s2 tổng số electron s + p = 18
+ X (cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1): 1s22s22p63s23p64s1 (Z = 19); X là K.
+ Y (có phân lớp cuối là 3p5): 1s22s22p63s23p5 (Z = 17); Y là Cl.Nguyên tố X có Z = 12 và nguyên tố Y có Z = 17. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X và Y. Khi nguyên tử của nguyên tố X nhường đi 2 electron và nguyên tử của nguyên tố Y nhận thêm 1 electron thì lớp electron ngoài cùng của chúng có đặc điểm gì?
+ Cấu hình electron X: 1s22s22p63s2
+ Cấu hình electron Y: 1s22s22p63s23p5








