Bài tập xác định cấu hình electron nguyên tử, ion lớp 10 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập xác định cấu hình electron nguyên tử, ion lớp 10 (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 10103 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử có Z = 16 là

1s22s22p63s23p3.

1s22s22p63s23p5.

1s22s22p63s23p4.

1s22s22p63s23p6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên tử có Z = 16 nên nguyên tử có 16 electron.

Cấu hình electron là 1s22s22p63s23p4.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 14. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?

K, s.

L, p.

M, p.

N, d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

X có số electron = số hiệu nguyên tử = 14.

Cấu hình electron nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p2

Electron cuối cùng điền vào lớp M (n = 3), phân lớp p.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 8. Số electron độc thân của M là

3.

2.

1.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu hình electron nguyên tử M: 1s22s22p4

Cấu hình electron lớp ngoài cùng biểu diễn trên AO là:

Nguyên tử của nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 8. Số electron độc thân của M là (ảnh 1)

M có 2 electron độc thân.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố M có số hiệu nguyên tử bằng 20. Cấu hình electron của ion M2+

1s22s22p63s23p6

1s22s22p63s23p64s1

1s22s22p63s23p63d1

1s22s22p63s23p64s2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron của M (Z = 20) là: 1s22s22p63s23p64s2

Nguyên tử M nhường 2 electron để tạo thành ion M2+

Cấu hình electron của ion M2+1s22s22p63s23p6

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Anion X2- có cấu hình electron là 1s22s22p6. Cấu hình electron của X là

1s22s2

1s22s22p63s2

1s22s22p4

1s22s22p53s1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên tử X nhận 2 electron để tạo thành anion X2-

Cấu hình electron của X là 1s22s22p4.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố Y có 14 electron ở lớp thứ ba. Cấu hình electron của nguyên tử Y là

1s22s22p63s23p64s23d6

1s22s22p63s23p63d64s2

1s22s22p63s23p63d8

1s22s22p63s23p63d6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các electron được điền vào các lớp và phân lớp theo mức năng lượng như sau:

1s22s22p63s23p64s23d6

Cấu hình electron nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p63d64s2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p3. Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là

13 và 15

12 và 14

13 và 14

12 và 15

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron của X là:1s22s22p63s23p1

Số hiệu nguyên tử X = số electron = 13

Cấu hình electron của Y là: 1s22s22p63s23p3

Số hiệu nguyên tử Y = số electron = 15.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 13. Cấu hình electron của nguyên tử X là

1s22s22p3

1s22s22p2

1s22s22p1

1s22s2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với các nguyên tử bền ta có: 1≤NZ≤1,52 (1)

Theo bài ra có:

2Z + N = 13 N = 13 – 2Z, thay vào (1) ta có:

1≤13−2ZZ≤1,52

 Z ≤ 13 – 2Z ≤ 1,52Z

3,69 ≤ Z ≤ 4,33

Mà Z nguyên, dương nên Z = 4 thỏa mãn N = 5.

Cấu hình electron của nguyên tử X là1s22s2.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 46, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Cấu hình electron nguyên tử của R là

[Ne]3s22p3

[Ne]3s22p5

[Ar]3d14s2

[Ar]4s2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi số hạt proton, neutron và electron trong R lần lượt là P, N, E.

Tổng số hạt cơ bản trong R là 46 nên ta có:

P + E + N = 46 hay 2P + N = 46 (1)

Trong R, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 nên:

P + E – N = 14 hay 2P – N = 14 (2)

Từ (1) và (2) P = E = 15, N = 16

Cấu hình electron nguyên tử của R là: [Ne]3s22p3

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nguyên tử N (Z = 7), O (Z = 8), F (Z = 9) và Ne (Z = 10), nguyên tử có nhiều electron độc thân nhất là

N.

O.

F.

Ne.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron N theo orbital:

Trong các nguyên tử N (Z = 7), O (Z = 8), F (Z = 9) và Ne (Z = 10), nguyên tử có  (ảnh 1)

Cấu hình electron O theo orbital:

Trong các nguyên tử N (Z = 7), O (Z = 8), F (Z = 9) và Ne (Z = 10), nguyên tử có  (ảnh 2)

Cấu hình electron F theo orbital:

Trong các nguyên tử N (Z = 7), O (Z = 8), F (Z = 9) và Ne (Z = 10), nguyên tử có  (ảnh 3)

Cấu hình electron Ne theo orbital:

 Trong các nguyên tử N (Z = 7), O (Z = 8), F (Z = 9) và Ne (Z = 10), nguyên tử có  (ảnh 4)

Vậy nguyên tử N có nhiều electron độc thân nhất (3 electron độc thân).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron của P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3.

Sự phân bố các electron vào AO:

Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là (ảnh 1)

Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là 3.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X, Y lần lượt là

khí hiếm và kim loại

kim loại và khí hiếm

kim loại và kim loại

phi kim và kim loại

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s nên cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p64s1.

Suy ra, Y là kim loại do có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

- Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3 nên số electron của X là:

19 – 3 = 16.

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4. X là phi kim do có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi cho các bộ phận động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2. Số hiệu nguyên tử của cobalt là

24.

25.

27.

29.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron nguyên tử cobalt: 1s22s22p63s23p63d74s2.

Vậy cobalt có 27 electron, số hiệu nguyên tử là 27.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng?

N1123a

N714

A1327l

C612

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Cấu hình electron của Na (Z = 11) là 1s2 2s2 2p6 3s1 Nguyên tử Na có 1 electron lớp ngoài cùng.

- Cấu hình electron của N (Z = 7) là 1s2 2s2 2p3 Nguyên tử N có 5 electron lớp ngoài cùng.

- Cấu hình electron của Al (Z = 13) là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 Nguyên tử Al có 3 electron lớp ngoài cùng.

- Cấu hình electron của C (Z = 6) là 1s2 2s2 2p2 Nguyên tử C có 4 electron lớp ngoài cùng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là

8

9

11

10

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu hình electron của potassium là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 có thể được biểu diễn theo ô orbital như sau:

Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản (ảnh 1)

Potassium có 10 orbital chứa electron.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố sodium (Z = 11) có cấu hình electron là

1s22s22p63s2.

1s22s22p6.

1s22s22p63s1.

1s22s22p53s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số electron = Z = 11

Cấu hình electron của nguyên tử là 1s2 2s2 2p6 3s1.