Bài tập xác định cấu hình electron nguyên tử, ion lớp 10 (có lời giải)
16 câu hỏi
Cấu hình electron của nguyên tử có Z = 16 là
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p6.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử có Z = 16 nên nguyên tử có 16 electron.
⇒ Cấu hình electron là 1s22s22p63s23p4.
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 14. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?
K, s.
L, p.
M, p.
N, d.
Đáp án đúng là: C
X có số electron = số hiệu nguyên tử = 14.
⇒ Cấu hình electron nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p2
⇒ Electron cuối cùng điền vào lớp M (n = 3), phân lớp p.
Nguyên tử của nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 8. Số electron độc thân của M là
3.
2.
1.
0.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình electron nguyên tử M: 1s22s22p4
Cấu hình electron lớp ngoài cùng biểu diễn trên AO là:

⇒ M có 2 electron độc thân.
Nguyên tử của nguyên tố M có số hiệu nguyên tử bằng 20. Cấu hình electron của ion M2+ là
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p64s1
1s22s22p63s23p63d1
1s22s22p63s23p64s2
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron của M (Z = 20) là: 1s22s22p63s23p64s2
Nguyên tử M nhường 2 electron để tạo thành ion M2+
⇒Cấu hình electron của ion M2+ là1s22s22p63s23p6
Anion X2- có cấu hình electron là 1s22s22p6. Cấu hình electron của X là
1s22s2
1s22s22p63s2
1s22s22p4
1s22s22p53s1
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử X nhận 2 electron để tạo thành anion X2-
⇒Cấu hình electron của X là 1s22s22p4.
Nguyên tử của nguyên tố Y có 14 electron ở lớp thứ ba. Cấu hình electron của nguyên tử Y là
1s22s22p63s23p64s23d6
1s22s22p63s23p63d64s2
1s22s22p63s23p63d8
1s22s22p63s23p63d6
Đáp án đúng là: B
Các electron được điền vào các lớp và phân lớp theo mức năng lượng như sau:
1s22s22p63s23p64s23d6
⇒ Cấu hình electron nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p63d64s2
Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p3. Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là
13 và 15
12 và 14
13 và 14
12 và 15
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron của X là:1s22s22p63s23p1
⇒Số hiệu nguyên tử X = số electron = 13
Cấu hình electron của Y là: 1s22s22p63s23p3
⇒Số hiệu nguyên tử Y = số electron = 15.
Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 13. Cấu hình electron của nguyên tử X là
1s22s22p3
1s22s22p2
1s22s22p1
1s22s2
Đáp án đúng là: D
Với các nguyên tử bền ta có: 1≤NZ≤1,52 (1)
Theo bài ra có:
2Z + N = 13 ⇒ N = 13 – 2Z, thay vào (1) ta có:
1≤13−2ZZ≤1,52
⇔ Z ≤ 13 – 2Z ≤ 1,52Z
⇔ 3,69 ≤ Z ≤ 4,33
Mà Z nguyên, dương nên Z = 4 thỏa mãn ⇒ N = 5.
⇒Cấu hình electron của nguyên tử X là1s22s2.
Cho nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 46, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Cấu hình electron nguyên tử của R là
[Ne]3s22p3
[Ne]3s22p5
[Ar]3d14s2
[Ar]4s2
Đáp án đúng là: A
Gọi số hạt proton, neutron và electron trong R lần lượt là P, N, E.
Tổng số hạt cơ bản trong R là 46 nên ta có:
P + E + N = 46 hay 2P + N = 46 (1)
Trong R, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 nên:
P + E – N = 14 hay 2P – N = 14 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ P = E = 15, N = 16
Cấu hình electron nguyên tử của R là: [Ne]3s22p3
Trong các nguyên tử N (Z = 7), O (Z = 8), F (Z = 9) và Ne (Z = 10), nguyên tử có nhiều electron độc thân nhất là
N.
O.
F.
Ne.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron N theo orbital:

Cấu hình electron O theo orbital:

Cấu hình electron F theo orbital:

Cấu hình electron Ne theo orbital:

Vậy nguyên tử N có nhiều electron độc thân nhất (3 electron độc thân).
Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron của P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3.
Sự phân bố các electron vào AO:

Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là 3.
Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X, Y lần lượt là
khí hiếm và kim loại
kim loại và khí hiếm
kim loại và kim loại
phi kim và kim loại
Đáp án đúng là: D
- Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s nên cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p64s1.
Suy ra, Y là kim loại do có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
- Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3 nên số electron của X là:
19 – 3 = 16.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4. X là phi kim do có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi cho các bộ phận động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2. Số hiệu nguyên tử của cobalt là
24.
25.
27.
29.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron nguyên tử cobalt: 1s22s22p63s23p63d74s2.
Vậy cobalt có 27 electron, số hiệu nguyên tử là 27.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng?
N1123a
N714
A1327l
C612
Đáp án đúng là: C
- Cấu hình electron của Na (Z = 11) là 1s2 2s2 2p6 3s1 ⇒ Nguyên tử Na có 1 electron lớp ngoài cùng.
- Cấu hình electron của N (Z = 7) là 1s2 2s2 2p3 ⇒ Nguyên tử N có 5 electron lớp ngoài cùng.
- Cấu hình electron của Al (Z = 13) là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 ⇒ Nguyên tử Al có 3 electron lớp ngoài cùng.
- Cấu hình electron của C (Z = 6) là 1s2 2s2 2p2 ⇒ Nguyên tử C có 4 electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là
8
9
11
10
Đáp án đúng là: D
Cấu hình electron của potassium là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 có thể được biểu diễn theo ô orbital như sau:

⇒ Potassium có 10 orbital chứa electron.
Nguyên tử của nguyên tố sodium (Z = 11) có cấu hình electron là
1s22s22p63s2.
1s22s22p6.
1s22s22p63s1.
1s22s22p53s2.
Đáp án đúng là: C
Số electron = Z = 11
⇒ Cấu hình electron của nguyên tử là 1s2 2s2 2p6 3s1.




