15 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 3: Cấu trúc lớp vỏ nguyên tử có đáp án
Đề thi

15 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 3: Cấu trúc lớp vỏ nguyên tử có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1099 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm
Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố aluminium (Z = 13) và biểu diễn cấu hình electron của aluminium theo ô orbital. Từ đó, xác định số electron độc thân của nguyên tử này
Xem đáp án

Cấu hình electron Al theo ô orbital:

A black background with blue squares  Description automatically generated

Số electron độc thân của nguyên tử Al: 1 electron
2. Tự luận
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của những nguyên tố nào dưới đây có electron độc thân?

a) Boron;                                        b) Oxygen;

c) Phosphorus;                                d) Chlorine.

Xem đáp án

a) B (Z = 5): có 1 electron độc thân.

A picture containing icon  Description automatically generated

b) O (Z = 8): có 2 electron độc thân.

A picture containing logo  Description automatically generated

c) P (Z = 15): có 3 electron độc thân.

A black background with blue squares  Description automatically generated

d) Cl (Z = 17): có 1 electron độc thân.

blobid4-1752891385.png

3. Tự luận
1 điểm

Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: nitrogen (Z = 7), sodium (Z = 11) và oxygen (Z = 8). Cho biết số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố trên. Chúng là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

Xem đáp án

+ N (Z = 7): 1s22s22p3 (5 electron lớp ngoài cùng, phi kim).

+ Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 (1 electron lớp ngoài cùng, kim loại).

+ O (Z = 8): 1s22s22p4 (6 electron lớp ngoài cùng, phi kim).

4. Tự luận
1 điểm
Silicon được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp: gốm, men sứ, thủy tinh, luyện thép, vật liệu bán dẫn,…. Hãy biểu diễn cấu hình electron của nguyên tử silicon (Z = 14) theo ô orbital, chỉ rõ việc áp dụng các nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli và quy tắc Hund
Xem đáp án

Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2

A black background with blue squares  Description automatically generated

Áp dụng các nguyên lí, quy tắc sau:

* Nguyên lí vững bền: phân bố các electron theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao.

* Nguyên lí Pauli: Điền electron vào orbital (chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau).

* Quy tắc Hund: Điền electron vào orbital (phân bố vào các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa).

5. Tự luận
1 điểm
Nguyên tố calcium giúp xương chắc, khỏe. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử calcium là 4s2. Hãy viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử calcium và cho biết nguyên tố calcium là kim loại, phi kim hay khí hiếm
Xem đáp án

Ca: 1s22s22p63s23p64s2 (2 electron lớp ngoài cùng, kim loại).

6. Tự luận
1 điểm

Cấu hình electron của:

- Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1;

- Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4.

a) Mỗi nguyên tử X và Y chứa bao nhiêu electron?

b) Hãy cho biết số hiệu nguyên tử của X và Y.

c) Lớp electron nào trong nguyên tử X và Y có mức năng lượng cao nhất?

d) Mỗi nguyên tử X và Y có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu phân lớp electron?

e) X và Y là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?

Xem đáp án

- Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1;

- Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4.

a + b) X có E = Z = 19; Y có E = Z = 16.

c) Lớp electron có mức năng lượng cao nhất: X lớp thứ 4, Y lớp thứ 3.

d) X có 4 lớp electron, 6 phân lớp electron. Y có 3 lớp electron, 5 phân lớp electron.

e) X có 1 electron lớp ngoài cùng (kim loại), Y có 6 electron lớp ngoài cùng (phi kim).

7. Tự luận
1 điểm

Cấu hình electron của ion được thiết lập bằng cách nhận hoặc nhường electron, bắt đầu từ phân lớp ngoài cùng của cấu hình electron nguyên tử tương ứng.

a) Viết cấu hình electron của ion Na+ và ion Cl–.

b) Nguyên tử Cl nhận 1 electron để trở thành ion Cl, electron này xếp vào AO thuộc phân lớp nào của Cl? AO đó là AO trống, chứa 1 hay 2 electron?
Xem đáp án

a) Cấu hình electron Cl: 1s22s22p63s23p5; Cấu hình electron ion Cl: 1s22s22p63s23p6.

Cấu hình electron Na: 1s22s22p63s1; Cấu hình electron ion Na+: 1s22s22p6.

b) Nguyên tử Cl nhận 1 electron để trở thành ion Cl, electron này xếp vào AO thuộc phân lớp 3p, AO này có 1 electron độc thân.

8. Tự luận
1 điểm
Chlorine (Z = 17) thường được sử dụng để khử trùng nước máy trong sinh hoạt. Hãy cho biết số lớp electron, số electron thuộc lớp ngoài cùng, số electron độc thân của nguyên tử chlorine
Xem đáp án

Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5.

A black background with blue squares  Description automatically generated

Vậy, Cl có 3 lớp electron, 7 electron lớp ngoài cùng và 1 electron độc thân.

9. Tự luận
1 điểm

Viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố: Ne (Z = 10), Na (Z = 11), Al (Z = 13), Cl (Z = 17), Cu (Z = 29). Hãy cho biết các nguyên tố này là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

Xem đáp án

+ Ne (Z = 10): 1s22s22p6 (8 electron lớp ngoài cùng, khí hiếm).

+ Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 (1 electron lớp ngoài cùng, kim loại).

+ Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 (3 electron lớp ngoài cùng, kim loại).

+ Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 (7 electron lớp ngoài cùng, phi kim).

+ Cu (Z = 29): 1s22s22p63s23p63d104s1 (1 electron lớp ngoài cùng, kim loại).

10. Tự luận
1 điểm

Viết cấu hình electron dưới dạng ô lượng tử của các nguyên tử F (Z = 9), Si (Z = 14), Mg (Z = 12), Sc (Z = 21) và Cr (Z = 24). Hãy cho biết các nguyên tố này là kim loại, phi kim hay khí hiếm.

Xem đáp án

+ F (Z = 9): 7 electron lớp ngoài cùng (phi kim).

A picture containing logo  Description automatically generated

+ Si (Z = 14): 7 electron lớp ngoài cùng (phi kim).

blobid2-1752892534.png

+ Mg (Z = 12): 2 electron lớp ngoài cùng (kim loại).

A black background with blue squares  Description automatically generated

+ Sc (Z = 21): 2 electron lớp ngoài cùng (kim loại).

blobid4-1752892534.png

+ Cr (Z = 24): 1 electron lớp ngoài cùng (kim loại).

A black background with blue squares  Description automatically generated

11. Tự luận
1 điểm

X được dùng để làm vỏ phủ vệ tinh nhân tạo hay khí cầu nhằm tăng nhiệt độ nhờ có tính hấp thụ bức xạ điện từ mặt trời khá tốt. Y là một trong những thành phần để điều chế nước Javen tẩy trắng quần áo, vải sợi. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Tìm các nguyên tố X và Y.

Xem đáp án

+ X (tổng số electron ở phân lớp p là 7): 1s22s22p63s23p1 (Z = 13); X là Al.

+ Y (số hạt mang điện nhiều hơn X là 8): blobid6-1752892573.dat

12. Tự luận
1 điểm
Một nguyên tố mà nguyên tử có 4 lớp electron, có phân lớp d, lớp ngoài cùng đã bão hòa electron. Hãy tính tổng số electron s và electron p của nguyên tố này
Xem đáp án

Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63dx4s2 blobid7-1752892598.dat tổng số electron s + p = 18

13. Tự luận
1 điểm
X được dùng để chế tạo đèn có cường độ sáng cao. Nguyên tử X có electron ở phân lớp 3d chỉ bằng một nửa phân lớp 4s. Viết cấu hình electron của nguyên tố X và tên nguyên tố X
Xem đáp án
Cấu hình electron X: 1s22s22p63s23p63d14s2 blobid8-1752892623.dat Z = 21 (Sc, scandium)
14. Tự luận
1 điểm
Nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. Nguyên tố Y có phân lớp cuối là 3p5. Viết cấu hình electron đầy đủ của X, Y. Xác định tên X, Y
Xem đáp án

+ X (cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1): 1s22s22p63s23p64s1 (Z = 19); X là K.

+ Y (có phân lớp cuối là 3p5): 1s22s22p63s23p5 (Z = 17); Y là Cl.
15. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố X có Z = 12 và nguyên tố Y có Z = 17. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X và Y. Khi nguyên tử của nguyên tố X nhường đi 2 electron và nguyên tử của nguyên tố Y nhận thêm 1 electron thì lớp electron ngoài cùng của chúng có đặc điểm gì?

Xem đáp án

+ Cấu hình electron X:       1s22s22p63s2

                                blobid9-1752892741.dat

+ Cấu hình electron Y:       1s22s22p63s23p5

                            blobid10-1752892741.dat