(Đúng sai) 20 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 3: Cấu trúc lớp vỏ nguyên tử (có lời giải)
Đề thi

(Đúng sai) 20 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 3: Cấu trúc lớp vỏ nguyên tử (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1093 lượt thi
20 câu hỏi
1. Đúng sai
1 điểm

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr?

a

Electron chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo tròn hay bầu dục, giống như quỹ đạo của các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.

ĐúngSai
b

Số lượng electron tối đa trên các lớp là như nhau.

ĐúngSai
c

Năng lượng của các electron trên các lớp khác nhau có thể bằng nhau.

ĐúngSai
d

Electron ở gần hạt nhân nhất có năng lượng cao nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai Số electron tối đa trên các lớp là khác nhau.

c. Sai Năng lượng của các electron trên các lớp khác nhau là khác nhau.

d. Sai Electron ở gần hạt nhân nhất có năng lượng thấp nhất.

2. Đúng sai
1 điểm

Mỗi phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử hiện đại là đúng hay sai?

a

Theo mô hình nguyên tử hiện đại, electron chuyển động không theo những quỹ đạo xác định trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân.

ĐúngSai
b

Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau.

ĐúngSai
c

Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron.

ĐúngSai
d

Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai AO s hình cầu, AO p hình số tám nổi,…

c. Sai Mỗi AO chứa tối đa là 2 electron.

d. Sai AO s hình cầu.

3. Đúng sai
1 điểm

Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên từ có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford Bohr) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

a

Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử.

ĐúngSai
b

Khái niệm về xác suất tìm thấy electron xuất phát từ mô hình hành tinh nguyên tử.

ĐúngSai
c

Theo mô hình (1), electron chuyển động trên quỹ đạo xác định xung quanh hạt nhân.

ĐúngSai
d

Khái niệm về orbital nguyên tử xuất phát từ mô hình hiện đại của nguyên tử.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai Mô hình (1) là mô hình hành tinh nguyên tử, mô hình (2) là mô hình hiện đại.

b. Sai Khái niệm về xác suất tìm thấy electron xuất phát từ mô hình hiện đại.

c. Đúng

d. Đúng

4. Đúng sai
1 điểm

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về orbital nguyên tử?

a

Mỗi orbital nguyên tử có thể chứa tối đa 2 electron.

ĐúngSai
b

Orbital 1s, 2s và 3s đều có dạng hình cầu.

ĐúngSai
c

Có thể có các orbital khác ngoài orbital s, p.

ĐúngSai
d

Các lớp electron khác nhau có cùng một số lượng orbital.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng AO d, AO f

d. Sai Lớp K có 1 AO s; lớp M có 1AO s, 3 AO p và 5 AO d

5. Đúng sai
1 điểm

Orbital nguyên tử (Atomic Orbital, viết tắt AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%).

a

Mỗi orbital nguyên tử có thể chứa tối đa 1 electron.

ĐúngSai
b

Orbital s có dạng hình cầu, orbital p có dạng hình số tám nổi.

ĐúngSai
c

AO p chứa tối đa 10 electron.

ĐúngSai
d

Lớp K và lớp M đều có 4 AO.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai Mỗi AO chứa tối đa 2 electron.

b. Đúng

c. Sai AO p chứa tối đa 6 electron.

d. Sai Lớp K có 1 AO s; lớp M có 1AO s, 3 AO p và 5 AO d

6. Đúng sai
1 điểm

Khi điền electron vào các lớp và phân lớp trong nguyên tử. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Thứ tự điền electron theo đúng thứ tự các lớp electron trong nguyên tử.

ĐúngSai
b

Electron được điền đầy hết lớp bên trong rồi mới tới những lớp bên ngoài.

ĐúngSai
c

Số lượng electron tối đa có thể điền vào mỗi phân lớp là 2.

ĐúngSai
d

Mỗi orbital nguyên tử chỉ điền được tối đa 2 electron.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p

b. Đúng

c. Sai Phân lớp s tối đa 2 electron, p tối đa 6 electron.

d. Đúng

7. Đúng sai
1 điểm

Trong nguyên tử, các electron sắp xếp thành từng lớp và phân lớp theo năng lượng từ thấp đến cao.

a

Lớp K là lớp xa hạt nhân nhất.

ĐúngSai
b

Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.

ĐúngSai
c

Các electron trên cùng phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

ĐúngSai
d

Lớp M có 4 orbital.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai Lớp K là lớp gần hạt nhân nhất.

b. Sai Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

c. Đúng

d. Sai lớp M có 1AO s, 3 AO p và 5 AO d

8. Đúng sai
1 điểm

Trong nguyên tử, các electron sắp xếp thành từng lớp và phân lớp theo các mức năng lượng từ thấp đến cao.

a

Các electron ở lớp L có mức năng lượng gần bằng nhau.

ĐúngSai
b

Các electron ở lớp M (n = 3) liên kết chặt chẽ với hạt nhân hơn các electron ở lớp K (n = 1).

ĐúngSai
c

Các electron ở lớp M có mức năng lượng cao hơn các electron ở lớp K.

ĐúngSai
d

Các electron ở phân lớp 3s có mức năng lượng thấp hơn các electron ở phân lớp 2p.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai Các electron lớp K (n = 1) liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất.

c. Đúng

d. Sai Electron 3s có mức năng lượng cao hơn 2p.

9. Đúng sai
1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

a

Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao.

ĐúngSai
b

Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này có chiều tự quay giống nhau.

ĐúngSai
c

Nguyên tử silicon (Z = 14) có 4 electron độc thân.

ĐúngSai
d

Nguyên tử có sulfur (Z = 16) có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p4.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai Si ( Z = 14): 1s22s22p63s23p2 có 2 electron độc thân.

d. Đúng

10. Đúng sai
1 điểm

Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố (kim loại, phi kim, khí hiếm).

a

Các nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là kim loại (trừ H, He, B); 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là phi kim.

ĐúngSai
b

Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng đều rất bền vững, đó là các nguyên tử khí hiếm (riêng He có số electron lớp ngoài cùng là 2).

ĐúngSai
c

Chlorine (Z = 17) có 7 electron lớp ngoài cùng, chlorine là phi kim.

ĐúngSai
d

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Ca là 4s2. Nguyên tố Ca là khí hiếm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai Ca: 1s22s22p63s23p64s2 có 2 electron ở lớp ngoài cùng, Ca là kim loại.

11. Đúng sai
1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng 1s22s22p63s23p3.

a

X ở ô số 15 trong bảng tuần hoàn.

ĐúngSai
b

X là một phi kim.

ĐúngSai
c

Nguyên tử của nguyên tố X có 9 electron p.

ĐúngSai
d

Nguyên tử của nguyên tố X có 3 phân lớp electron.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai Nguyên tử của nguyên tố X có 5 phân lớp electron.

12. Đúng sai
1 điểm

Nguyên tử iron (Fe) có kí hiệu 2 6 5 6 F e .

a

Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
b

Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron trong hạt nhân.

ĐúngSai
c

Fe là một phi kim.

ĐúngSai
d

Fe là nguyên tố d.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2; Fe có 2 electron ở lớp ngoài cùng

b. Đúng

c. Sai Fe là kim loại.

d. Đúng

13. Đúng sai
1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử aluminium (Z = 13) là 1s22s22p63s23p1.

a

Lớp K có 2 electron, lớp L có 3 electron và lớp M có 3 electron.

ĐúngSai
b

Lớp ngoài cùng có 1 electron nên aluminium là kim loại.

ĐúngSai
c

Al là nguyên tố p.

ĐúngSai
d

Số orbital chứa electron của Al là 7.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai Lớp K có 2 electron, lớp L có 8 electron và lớp M có 3 electron.

b. Sai Al có 3 electron ở lớp ngoài cùng.

c. Đúng

d. Đúng

14. Đúng sai
1 điểm

Cho biết cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p3; của Y là 1s22s22p63s23p64s1.

a

Số electron ở lớp ngoài cùng của X, Y lần lượt là 3 và 1.

ĐúngSai
b

X và Y đều là các kim loại.

ĐúngSai
c

Ion X3– và Y+ đều có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6.

ĐúngSai
d

Số hạt mang điện của Y nhiều hơn X là 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai X có 5 e ở lớp ngoài cùng; Y có 1 e ở lớp ngoài cùng.

b. Sai X là phi kim, Y là kim loại.

c. Đúng

d. Sai Số hạt mang điện của X là 30; Y là 38. Vậy số hạt mang điện của Y nhiều hơn X là 8.

15. Đúng sai
1 điểm

Một nguyên tử của nguyên tố X có 2 electron ở lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ 2 và 8 electron ở lớp thứ 3.

a

Số hiệu nguyên tử của X là 18.

ĐúngSai
b

Tổng số electron trong các orbital s là 2.

ĐúngSai
c

Tổng số electron trong các orbital p là 6.

ĐúngSai
d

Nguyên tử X có 8 electron ở lớp ngoài cùng nên X là một khí hiếm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p6

a. Đúng

b. Sai Tổng số electron ở AO s là 6.

c. Sai Tổng số electron ở AO p là 12.

d. Đúng

16. Đúng sai
1 điểm

Một cation M+ và một anion X có cùng cấu hình electron là 1s22s22p6.

a

M và X là hai đồng vị của cùng một nguyên tố.

ĐúngSai
b

M là một kim loại và X là một phi kim.

ĐúngSai
c

Số electron lớp ngoài cùng của M, X lần lượt là 1 và 8.

ĐúngSai
d

Số proton của M và X hơn kém nhau 1 đơn vị.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của M: 1s22s22p63s1; X: 1s22s22p5

a. Sai M và X khác nhau về số p nên không phải là đồng vị.

b. Đúng

c. Sai Số electron lớp ngoài cùng của M, X lần lượt là 1 và 7.

d. Sai Số proton của M và X hơn kém nhau 2 đơn vị.

17. Đúng sai
1 điểm

Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản. Nguyên tố Y là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, đồng thời nó được sử dụng nhiều trong việc sản xuất phân bón. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3.

a

Cấu hình electron của nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p64s1.

ĐúngSai
b

Số electron trong nguyên tử X là 16.

ĐúngSai
c

X là kim loại và Y là phi kim.

ĐúngSai
d

Số electron độc thân trong nguyên tử X và Y đều bằng 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4; Y: 1s22s22p63s23p64s1

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai X là phi kim, Y là kim loại.

d. Đúng

18. Đúng sai
1 điểm

Nguyên tố X được dùng để chế tạo hợp kim nhẹ, bền, dùng trong nhiều lĩnh vực: hàng không, ô tô, xây dựng, hàng tiêu dùng,… Nguyên tố Y ở dạng YO43–, đóng vai trò quan trọng trong các phân tử sinh học như DNA và RNA. Các tế bào sống sử dụng YO43 để vận chuyển năng lượng. Nguyên tử của các nguyên tố X có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p3.

a

Nguyên tử của nguyên tố Y có 3 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
b

Số hiệu nguyên tử của X là 13.

ĐúngSai
c

X là kim loại và Y là phi kim.

ĐúngSai
d

X và Y đều thuộc nguyên tố p.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p1; Y: 1s22s22p63s23p3

a. Sai Y có 5 electron ở lớp ngoài cùng.

b. Đúng

c. Sai X và Y là phi kim.

d. Đúng

19. Đúng sai
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt.

a

Cấu hình electron nguyên tử của X là: 1s22s22p63s23p1.

ĐúngSai
b

Số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là 13 và 21.

ĐúngSai
c

X là kim loại; Y là phi kim.

ĐúngSai
d

X và Y đều là nguyên tố p.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p1; Y: 1s22s22p63s23p5

a. Đúng

b. Sai Số hiệu nguyên tử của Y là 17.

c. Đúng

d. Đúng

20. Đúng sai
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2.

a

Cấu hình electron nguyên tử của X, Y lần lượt là: 1s22s22p63s23p5 và 1s22s22p63s23p64s1.

ĐúngSai
b

Số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là 17 và 19.

ĐúngSai
c

X là kim loại và Y là phi kim.

ĐúngSai
d

X có 5 electron độc thân và Y có 1 electron độc thân.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5; Y: 1s22s22p63s23p64s1

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai X là phi kim, Y là kim loại.

d. Sai X và Y đều có 1 e độc thân.

Đoạn văn

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr?

Đoạn văn
Mỗi phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử hiện đại là đúng hay sai?
Đoạn văn

Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên từ có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford Bohr) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

A close-up of a person  Description automatically generated

Đoạn văn

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về orbital nguyên tử?

Đoạn văn

Orbital nguyên tử (Atomic Orbital, viết tắt AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%).

Đoạn văn

Khi điền electron vào các lớp và phân lớp trong nguyên tử. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Đoạn văn

Trong nguyên tử, các electron sắp xếp thành từng lớp và phân lớp theo năng lượng từ thấp đến cao.

Đoạn văn

Trong nguyên tử, các electron sắp xếp thành từng lớp và phân lớp theo các mức năng lượng từ thấp đến cao.

Đoạn văn

Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

Đoạn văn
Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố (kim loại, phi kim, khí hiếm)
Đoạn văn
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng 1s22s22p63s23p3
Đoạn văn
Nguyên tử iron (Fe) có kí hiệu F2656e
Đoạn văn
Cấu hình electron của nguyên tử aluminium (Z = 13) là 1s22s22p63s23p1
Đoạn văn
Cho biết cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p3; của Y là 1s22s22p63s23p64s1
Đoạn văn
Một nguyên tử của nguyên tố X có 2 electron ở lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ 2 và 8 electron ở lớp thứ 3
Đoạn văn
Một cation M+ và một anion X có cùng cấu hình electron là 1s22s22p6
Đoạn văn
Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản. Nguyên tố Y là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, đồng thời nó được sử dụng nhiều trong việc sản xuất phân bón. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3
Đoạn văn
Nguyên tố X được dùng để chế tạo hợp kim nhẹ, bền, dùng trong nhiều lĩnh vực: hàng không, ô tô, xây dựng, hàng tiêu dùng,… Nguyên tố Y ở dạng YO43–, đóng vai trò quan trọng trong các phân tử sinh học như DNA và RNA. Các tế bào sống sử dụng YO43– để vận chuyển năng lượng. Nguyên tử của các nguyên tố X có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p3
Đoạn văn
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt
Đoạn văn
Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2