Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 95. Ôn tập độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ, tiền Việt Nam (có đáp án)
11 câu hỏi
1 km gấp 1 hm bao nhiêu lần?
10 lần
100 lần
500 lần
1 000 lần
Đáp án đúng là: A
Trong bảng đơn vị đo độ dài, hai đơn vị đo liền nhau hơn (kém) nhau 10 lần.
Ta thấy hai đơn vị km và hm là hai đơn vị đo liền nhau, mà đơn vị km lớn hơn đơn vị hm nên 1 km gấp 10 lần 1 hm.
1 tạ gấp 1 yến bao nhiêu lần?
\(\frac{1}{{10}}\) lần
10 lần
100 lần
1 000 lần
Đáp án đúng là: B
Trong bảng đơn vị đo khối lượng, hai đơn vị đo liền nhau, đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé. Mà ta thấy hai đơn vị tạ và yến là hai đơn vị đo khối lượng liền nhau, tạ là đơn vị đo lớn hơn. Vậy 1 tạ gấp 10 lần 1 yến.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
5 152 m = ........ km
0,5152
5,152
51,52
515,2
Đáp án đúng là: B
1 km = 1 000 m hay 1 m =\(\frac{1}{{1\,\,000}}\)km.
5 152 m =\(\frac{{5\,\,152}}{{1\,\,000}}\) km = 5,152 km.
Vậy 5 152 m = 5,152 km.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
5 m3 5 dm3 = ............ m3
55
5,5
5,05
5,005
Đáp án đúng là: D
Ta có: 1 m3 = 1 000 dm3 hay 1 dm3 =\(\frac{1}{{1\,\,000}}\)m3.
Nên 5 m3 5 dm3 = 5\(\frac{5}{{1\,\,000}}\)m3 = 5,005 m3.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 2 m = ................ cm | 6 m 35 cm = .............. m | 457 cm = ............... m |
b) 1,7 km = ............ cm | 4 km 60 cm = ............ km | 750 m = ............. km |
c) 5 kg = .............. g | 3 kg 680 g = ............. kg | 6 000 kg = ............. tấn |
d) 0,87 tấn = .............. kg | 4 tấn 52 kg = ............. kg | 8 360 kg = .............. tấn |
e) 2,5 ha = .............. m2 | 1,3 km2 = ............... dm3 | 0,8 m2 = .......... dm2 |
g) 123,5 m3 = ............ dm3 | 0,5 m3 = ............ l | 7 dm3 34 cm3 = ......... dm3 |
a) 2 m =200 cm Giải thích: 2 m = 2 ´ 100 cm = 200 cm | 6 m 35 cm =6,35m Giải thích: 6 m 35 cm = 6 m + 35 cm = 6 m + \(\frac{{35}}{{100}}\) m = 6 m + 0,35 m = 6,35 m | 457 cm =4,57m Giải thích: 457 cm =\(\frac{{457}}{{100}}\)m= 4,57 m |
b) 1,7 km =170 000cm Giải thích 1,7 km = 1,7 ´ 100 000 cm = 170 000 cm | 4 km 60 cm =4,0006 km Giải thích: 4 km 60 cm = 4 km + 60cm = 4 km + \(\frac{{60}}{{100\,\,000}}\)km = 4 km + 0,0006 km = 4,0006 km | 750 m =0,75km Giải thích: 750 m = 750 ´\(\frac{1}{{1\,\,000}}\)km = 0,75 km |
c) 5 kg =5 000 g Giải thích: 5 kg = 5 ´ 1 000 g = 5 000 g | 3 kg 680 g =3,68 kg Giải thích: 3 kg 680 g = 3 kg + 680 g = 3 kg + \(\frac{{680}}{{1\,\,000}}\)kg = 3 kg + 0,68 kg = 3,68 kg | 6 000 kg =6 tấn Giải thích: 6 000 kg = 6 000 ´\(\frac{1}{{1\,\,000}}\) tấn = 6 tấn |
d) 0,87 tấn =870 kg Giải thích: 0,87 tấn = 0,87 ´ 1 000 kg = 870 kg | 4 tấn 52 kg =4052kg Giải thích: 4 tấn 52 kg = 4 tấn + 52 kg = 4 ´ 1 000 kg + 52 kg = 4 052 kg | 8 360 kg =8,36tấn Giải thích: 8 360 kg = 8 360 ´\(\frac{1}{{1\,\,000}}\)tấn = 8,36 tấn |
e) 2,5 ha =25 000 m2 Giải thích: 2,5 ha = 2,5 ´ 10 000 m2 = 25 000 m2 | 1,3 km2 =130 000 000dm2 Giải thích: 1,3 km2 = 1,3 ´ 100 000 000 dm2 = 130 000 000 dm2 | 0,8 m2 =80 dm2 Giải thích: 0,8 m2 = 0,8 ´ 100 dm2 = 80 dm2 |
g) 123,5 m3 =123 500 dm3 Giải thích: 123,5 m3 = 123,5 ´ 1 000 dm3 = 123 500 dm3 | 0,5 m3 =500 l Giải thích: 0,5 m3 = 0,5 ´ 1 000 l = 500 l | 7 dm3 34 cm3 =34 007dm3 Giải thích: 7 dm3 34 cm3 = 7 dm3 + 34 cm3 = 7 dm3 +(34 ´ 1 000)cm3 = 7 dm3 + 34 000 dm3 = 34 007 dm3 |
Trong ba ngày đội công nhân sửa được số mét đường là:
525 ´ 3 = 1 575 (m)
Ngày thứ hai đội sửa được số mét đường là:
372 ´ 2 = 744 (m)
Trong hai ngày đầu đội sửa được số mét đường là:
372 + 744 = 1 116 (m)
Ngày thứ ba đội sửa được số mét đường là:
1 575 – 1 116 = 459 (m)
459 m = 0,459 km
Đáp số: 0,459 km
Một làng lát ngõ, tính ra cứ 100 kg xi măng thì lát được 2,5 m ngõ. Ngõ làng dài tất cả 320 m. Tính số tấn xi măng phải mua
Lát 1 m ngõ cần số ki-lô-gam xi măng là:
100 : 2,5 = 40 (kg)
Lát 320 m ngõ cần số ki-lô-gam xi măng là:
40 ´ 320 = 12 800 (kg)
Đổi 12 800 kg = 12,8 tấn
Đáp số: 12,8 tấn
a) Một khu rừng hình chữ nhật có chiều rộng 4 500 m, chiều rộng bằng \(\frac{2}{3}\) chiều dài. Vậy diện tích khu rừng đó là: .............. ha.
b) Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có các kích thước đo ở trong lòng bể là: chiều dài 3,5 m, chiều rộng 2 m, chiều cao 2,5 m. Biết rằng 80% thể tích của bể đang chứa nước. Vậy trong bể đang có ........... lít nước; mực nước trong bể cao ........... m (biết rằng 1 lít = 1 dm3
a) Một khu rừng hình chữ nhật có chiều rộng 4 500 m, chiều rộng bằng \(\frac{2}{3}\) chiều dài. Vậy diện tích khu rừng đó là: 3 037,5 ha.
b) Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có các kích thước đo ở trong lòng bể là: chiều dài 3,5 m, chiều rộng 2 m, chiều cao 2,5 m. Biết rằng 80% thể tích của bể đang chứa nước. Vậy trong bể đang có 14 000 lít nước; mực nước trong bể cao 2 m (biết rằng 1 lít = 1 dm3
Giải thích:
a)
Chiều dài của khu rừng đó là:
4 500 : 2 ´ 3 = 6 750 (m)
Diện tích khu rừng đó là:
6 750 ´ 4 500 = 30 375 000 (m2)
Đổi 30 375 000 m2 = 3 037,5 ha
Đáp số: 3 037, 5 ha
b)
Thể tích bể nước đó là:
3,5 ´ 2 ´ 2,5 = 17,5 (m3)
Thể tích nước đang có trong bể là:
17,5 : 100 ´ 80 = 14 (m3)
Đổi 14 m3 = 14 000 dm3 = 14 000 lít
Diện tích đáy của bể nước là:
3,5 ´ 2 = 7 (m)
Chiều cao mực nước trong bể là:
14 : 7 = 2 (m)
Đáp số: 14 000 lít; 2m
Tính:
a) 334 cm3 + 120 cm3
b) 3,4 dm3 – 4,26 dm3 : 3
c) (3,2 cm3 + 2,14 cm3) ´ 3
a) 334 cm3 + 120 cm3 = 454 cm3
b) 3,4 dm3 – 4,26 dm3 : 3 = 3,4 dm3 – 1,42 dm3 = 1,98 dm3
c) (3,2 cm3 + 2,14 cm3) ´ 3 = 5,34 cm3 ´ 3 = 16,02 cm3
Một khu vui chơi có dạng hình chữ nhật, chiều dài 4 km và chiều rộng bằng \(\frac{3}{5}\) chiều dài. Hỏi diện tích của khu vui chơi đó bằng bao nhiêu ki-lô-mét vuông? Bằng bao nhiêu héc-ta?
Chiều rộng khu vui chơi dài là:
4 ´\(\frac{3}{5}\)= 2,4 (km)
Diện tích của khu vui chơi đó là:
4 ´ 2,4 = 9,6 (km2)
9,6 km2 = 960 ha
Đáp số: 9,6 km2; 960 ha
Điền dấu >, <, = ?
a) 34 cm + 719 cm ...........79 dm
b) 705 km – 691 km............14 000 m
c) 125 cm ............12 mm + 50 mm ´ 20
a) 34 cm + 719 cm < 79 dm
Giải thích:
34 cm + 719 cm = 753 cm = 75,3 dm
Mà 75,3 dm < 79 dm
Vậy 34 cm + 719 cm < 79 dm
b) 705 km – 691 km = 14 000 m
Giải thích:
705 km – 691 km = 14 km
14 000 m = 14 km
Vì 14 km = 14 km nên 705 km – 691 km = 14 000 m
c) 125 cm > 12 mm + 50 mm ´ 20
Giải thích:
125 cm = 1 250 mm
12 mm + 50 mm ´ 20 = 12 mm + 1 000 mm = 1 012 mm
Mà 1 250 mm > 1012 mm
Nên 125 cm > 12 mm + 50 mm ´ 20








